Erland

New Member

Download miễn phí Đề tài Nghiên cứu hình ảnh viêm ruột thừa trên chụp cắt lớp vi tính





Chúng tôi chọn các bệnh nhân đến khoa cấp cứu Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Cửu Long TP. Cần Thơ thỏa mãn các điều kiện sau :
_ Lâm sàng có dấu hiệu nghi viêm ruột thừa, xét nghiệm máu có tăng
số lượng bạch cầu.
_ Siêu âm không xác định được viêm ruột thừa.
_ Được chụp cắt lớp vi tính toàn bộ vùng bụng và chậu có kết quả nghĩ đến viêm ruột thừa.
_ Được phẫu thuật.
_ Và có đối chiếu kết quả giải phẫu bệnh lý là viêm ruột thừa.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

lớp vi tính cho thấy dịch xen lẫn giữa các quai ruột và dịch tự do dọc theo phản ứng phúc mạc, đôi khi rất xa ruột thừa. Vị trí thường là ở hố chậu, rãnh cạnh đại tràng, khoảng dưới gan, dưới hoành và gan thận.
Dịch trong mạc nối nghĩ đến chẩn đoán khác như là viêm tụy hay thủng dạ dày. Cắt lớp vi tính có cản quang giúp phân biệt viêm phúc mạc do vi trùng với báng bụng nhờ cho thấy tăng quang và dày phản ứng phúc mạc, thay đổi viêm nhiễm trong mạc treo và mạc nối, sự sung huyết mạch máu mạc treo và sung huyết nhiều đoạn ruột kế cận.
+ Tắc ruột
Không thường gặp, bệnh nhân với viêm ruột thừa có biểu hiện tắc ruột cơ năng. Thường gặp hơn, tắc ruột non là biến chứng muộn của cắt ruột thừa và gây ra bởi xơ dính trong ổ phúc mạc sau mổ.
+ Nhiễm khuẩn mạch máu mạc treo
Viêm ruột thừa có thể gây biến chứng viêm tĩnh mạch cửa, nghẽn tĩnh
mạch cửa hay áp-xe gan bởi nhiễm trùng hướng lên dọc theo đường lưu thông
của hệ thống tĩnh mạch mạc treo- cửa. Thông thường, bệnh nhân với tăng áp
lực tĩnh mạch cửa tiềm ẩn do nghẽn tĩnh mạch cửa có tiền sử viêm ruột thừa
trước đó hay thời gian gần đây.
+ Viêm ruột thừa hoại thư
Viêm ruột thừa hoại thư là kết quả của thuyên tắc động mạch nội thành. Dấu hiệu cắt lớp vi tính bao gồm trướng khí, thành ruột thừa xù xì không đều và nhiều vùng lốm đốm ở thành ruột thừa không thủng.
Chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa trên
cắt lớp vi tính
Một số bệnh có thể giống viêm ruột thừa trên hình ảnh CLVT. Bao gồm :
+ Viêm túi thừa phía bên phải thường xuyên chẩn đoán lầm trước mổ và thường nhầm lẫn với viêm ruột thừa. Hình ảnh cắt lớp vi tính của viêm túi thừa manh tràng bao gồm viêm nhiễm quanh manh tràng, dày thành manh tràng và dày mạc cân chung quanh. Khối mô mềm giới hạn rõ không thể tách rời với thành đại tràng biểu hiện ổ áp-xe trong thành kết hợp với túi thừa manh tràng vỡ. Chẩn đoán chính xác thường có thể nghĩ đến trên CLVT khi quá trình viêm nhiễm khu trú vài xentimet hướng về phía đầu manh tràng và bên cạnh thấy được túi thừa manh tràng. Cắt lớp vi tính cho thấy ruột thừa bình thường, không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng viêm nhiễm quanh manh tràng phải được xem là dấu hiệu hữu ích trong việc loại trừ viêm ruột thừa.
+ Biến chứng cấp của u manh tràng : các triệu chứng cấp thường gây
ra bởi các biến chứng của carcinôm như là lồng ruột, tắc nghẽn và thủng. Các
biến chứng cấp của carcinôm manh tràng thường dễ phát hiện trên cắt lớp vi tính. Thỉnh thoảng, khối u có thể không phân biệt được với bệnh viêm nhiễm manh tràng như là viêm túi thừa hay áp-xe ruột thừa.
+ Nhồi máu mạc nối : là một bệnh hiếm trong đó có nhồi máu phân đoạn ở một số phần mạc nối. Các điểm đặc trưng CLVT bao gồm vùng mỡ mạc nối bị viêm có giới hạn rõ kèm vùng thâm nhiễm mỡ lờ mờ dạng đường. Tùy vị trí, nhồi máu mạc nối có thể giống VRT, viêm bờm mỡ, viêm túi thừa.
+ Bệnh Crohn : có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của đường tiêu
hóa và liên quan đến ruột thừa, khoảng 25% bệnh nhân có bệnh Crohn của đoạn cuối hồi tràng và hơn 50% bệnh nhân có bệnh Crohn đại tràng, bệnh Crohn đơn độc ở ruột thừa rất hiếm và lâm sàng có thể giống VRT. Trên CLVT bệnh Crohn ruột thừa cho thấy dày thành và thâm nhiễm mỡ quanh ruột thừa tương tự như viêm ruột thừa. Dày phản ứng đoạn cuối hồi tràng và các quai ruột lân cận ở giai đoạn sau có thể khó phân biệt với bệnh Crohn kế cận, mặc dầu sự hiện diện các tổn thương cách quãng có thể giúp phân biệt [41]. Bệnh Crohn ruột thừa đơn độc ít xâm lấn hơn so với các phần khác của ruột bị tổn thương, với tỉ lệ tái phát thấp và tần suất tạo dò sau mổ thấp.
+ Viêm hạch mạc treo : là bệnh lý khác thường gặp nhất trong cắt ruột thừa âm tính. Đây là tình trạng nhiễm trùng lành tính hạch tân dịch hồi - đại tràng thường gây ra bởi Yersinia enterocolitica, Y.pseudotuberculosis hay Campylobacter jejuni. Hình ảnh CLVT bao gồm hạch tân dịch mạc treo lớn hơn 5 mm, dày manh tràng và hồi tràng kèm hình ảnh ruột thừa bình thường.
+ Nhồi máu động- tĩnh mạch mạc treo : hình ảnh CLVT có các dấu
hiệu: huyết khối động mạch hay tĩnh mạch mạc treo tràng trên, nhồi máu
các tạng đặc trong ổ bụng, hơi trong thành ruột, giãn ruột, tắc ruột cơ học, dày thành ruột, thành ruột không bắt thuốc cản quang. Chụp cắt lớp vi tính có thể xác định vị trí, nguyên nhân và độ nặng của nhồi máu mạc treo [5].
+ Viêm đoạn cuối hồi tràng : các tác nhân gây bệnh vi trùng, nấm, ký
sinh trùng và siêu vi có thể gây viêm hồi tràng đơn độc hay hay kết hợp với viêm hạch mạc treo. Cắt lớp vi tính điển hình cho thấy dày nhẹ đoạn cuối hồi tràng (nhỏ hơn 5 mm) và có thể có dấu hiệu viêm hạch mạc treo.
+ Viêm bờm mỡ vùng manh tràng có thể lầm lẫn với VRT. Trên CLVT có hình ảnh khối quanh đại tràng, đậm độ mỡ, đường kính 1- 4 cm, bao quanh bởi vòng tăng quang dày 2-3 mm biểu hiện lớp phúc mạc tạng bị viêm nhiễm. Đôi khi, tổn thương có thể chứa vùng tăng đậm độ ở trung tâm do bởi thuyên tắc mạch máu và hoại tử xuất huyết vùng trung tâm. Các dấu hiệu phụ gồm thâm nhiễm mỡ quanh bờm mỡ và dày lớp phúc mạc tạng. Có thể biểu hiện dày thành ruột khu trú. Những thay đổi điển hình viêm nhiễm cạnh đại tràng thì trầm trọng hơn mức độ dày phản ứng khu trú ở thành đại tràng lân cận.
+ Viêm loét đại tràng ruột thừa : ruột thừa bị tổn thương ở 61% đến 87% bệnh nhân bị viêm loét toàn đại tràng. Đặc điểm CLVT của viêm loét ruột thừa gồm dày thành ruột thừa và căng chướng ruột thừa. Một số tác giả cho rằng cắt ruột thừa chống lại sự phát triển của viêm loét đại tràng.
+ Bệnh lạc nội mạc tử cung : ruột thừa đôi khi cũng bị ảnh hưởng trong
bệnh lạc nội mạc tử cung; thường thì không có triệu chứng, nhưng cũng có thể
gây VRT cấp hay mạn tính, thủng, lồng ruột và xuất huyết tiêu hóa dưới.
+ Viêm manh tràng trên cắt lớp vi tính cho thấy dày thành manh tràng và thâm nhiễm mỡ quanh manh tràng.
+ Bệnh lý phụ khoa : nhiều bệnh vùng chậu ở phụ nữ đang tuổi sinh đẻ có thể biểu hiện đau HCP. Những bệnh này gồm viêm nhiễm vùng chậu, biến chứng nang buồng trứng như xuất huyết nang và xoắn buồng trứng, thai ngoài tử cung bên phải, thuyên tắc tĩnh mạch buồng trứng.
+ Các bệnh lý u :
Ruột thừa lớn do u có thể được xem xét khi RT đo hơn 15 mm theo chiều rộng trên RT. Hầu hết các u ruột thừa được chẩn đoán trước mổ khi VRT cấp. U ruột thừa gặp trong 0,9-1,4 % toàn bộ RT được cắt bỏ, nhưng nói chung hiếm gặp với tần suất 0,12 trường hợp trên 1 triệu người hàng năm [18].
U carcinoid ruột thừa : là tổn thương ác tính nguyên phát thường gặp nhất
xuất phát từ ruột thừa, chiếm 32- 85% toàn bộ các u ruột thừa [18] và gấp khoảng 10 lần carcinôm tuyến. U carcinoid thường gây sưng phồng đoạn 1/3 xa của ruột thừa, trái lại carcinôm tuyến có khuynh hướng liên quan đến đoạn 1/3 gần và có hình ảnh dày lan tỏa thành ruột thừa. Carcinoid ruột thừa thường được phát hiện tình cờ trên bệnh học vì nó thường nhỏ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
R Nghiên cứu lý thuyết, thực hiện mô hình hệ thống chiếu sáng thông minh trên ô tô Khoa học kỹ thuật 0
D Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giang Khoa học Tự nhiên 0
R Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất thịt của gà F1 lai Nông Lâm Thủy sản 0
D Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo mô hình hệ thống truyền nhận dữ liệu sử dụng mạng Can trên Toyota Camry 2007 Khoa học kỹ thuật 0
D Nghiên cứu và xây dựng mô hình mô phỏng hệ thống lái thi sát hạch B1 Luận văn Sư phạm 0
D Nghiên cứu và thiết kế mô hình học tập hệ thống phun xăng đánh lửa và chẩn đoán trên ô tô Khoa học kỹ thuật 0
D Nghiên cứu thiết kế, chế tạo mô hình xe ô tô thân vỏ bằng vật liệu composite Khoa học kỹ thuật 0
D Nghiên cứu chính sách, giải pháp và xây dựng mô hình liên kết vùng, tiểu vùng trong phát triển du lịch ở vùng Tây Bắc Văn hóa, Xã hội 0
D Nghiên cứu ứng dụng mô hình quadrotor trong giám sát và cứu hộ Khoa học kỹ thuật 0
D Nghiên cứu, ứng dụng mô hình matlab - simulink để tính toán đánh giá lưới điện phục vụ công tác đào tạo Khoa học kỹ thuật 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top