timbantriki_timbantriki2003
New Member
Download miễn phí Đề tài Nghiệp vụ thị trường mở, các giải pháp nâng cao hoạt động nghiệp vụ thị trường mở
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
1.1. Khái niệm về nghiệp vụ thị trường mở
1.2. Vai trò của nghiệp vụ thị trường mở
2. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
2.1. Các loại nghiệp vụ thị trường mở
2.1.1. Giao dịch không hoàn lại
2.1.2. Giao dịch có hoàn lại (giao dịch có kỳ hạn)
2.2. cách hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở
2.2.1. Giao dịch qua đấu thầu
2.3. Hàng hóa trên thị trường mở
2.4. Những chủ thể tham gia trên thị trường mở
3. Các nhân tố tác động đến hoạt động nghiệp vụ thị trường mở
3.1. Phạm vi thành viên tham gia
3.2. Phạm vi hàng hoá
3.3. Giá và lãi suất
3.4. cách giao dịch
3.5. Trình độ phối hợp giữa các công cụ trong điều hành chính sách tiền tệ
3.6. Công nghệ thông tin và hệ thống thanh toán
4. Những ưu điểm của nghiệp vụ thị trường mở
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ Ở VIỆT NAM
1. SỰ RA ĐỜI NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ Ở VIỆT NAM
2. CƠ CẤU, TỔ CHỨC, CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
2.1. Chủ thể tham gia OMO
2.2. Điều kiện tham gia nghiệp vụ thị trường mở
2.3. Nhiệm vụ của các bộ phận trong hoạt động nghiệp vụ thị trường mở
2.3.1. Ban hành nghiệp vụ thị trường mở
2.3.2. Bộ phận quản lý vốn khả dụng
2.3.3. Bộ phận nghiệp vụ thị trường mở
2.3.4. Nhiệm vụ của bộ phận thanh toán
3. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
3.1. cách mua bán trên thị trường mở
3.2. cách đấu thầu trên thị trường mở
3.2.1. cách đấu thầu khối lượng
3.2.2. cách đấu thầu lãi suất
3.3 Xác định giá mua, giá bán của giấy tờ có giá
3.3.1. Trường hợp mua bán hẳn giấy tờ có giá
3.3.2. Trường hợp giao dịch có kỳ hạn
4. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
4.1. Thông báo mua hay bán giấy tờ có giá.
4.2. Đăng ký lưu giữ giấy tờ có giá
4.3 Nộp đơn dự thầu
4.4. Tiếp nhận thông tin về lưu trữ giấy tờ có giá
4.5. Tổ chức xét thầu
4.6. Thông báo kết quả đấu thầu
4.7. Lập và giao, nhận hợp đồng mua bán có kỳ hạn
4.8. Thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá
4.9. Kết thúc hợp đồng giao dịch kỳ hạn
5. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
6. Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại
6.1. Quy mô thị trường còn nhỏ bé
6.2. Hàng hoá trên thị trường còn rất nghèo nàn
6.3. Chất lượng hàng hoá chưa cao nên sức hấp dẫn kém
6.4. cách giao dịch chưa đa dạng và linh hoạt
CHƯƠNG3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ Ở VIỆT NAM
1. Tăng thêm số lượng thành viên tham gia vào thị trường
2. Mở rộng hàng hoá cho nghiệp vụ thị trường mở cả về số lượng và chất lượng
3. Đa dạng hoá các cách giao dịch
4. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng kết hợp với nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ ngân hàng
KẾT LUẬN
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-02-de_tai_nghiep_vu_thi_truong_mo_cac_giai_phap_nang.5pmW4OxE34.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65838/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
hợp này được mở rộng không những chỉ gổm tổ chức tín dụng mà còn cả các tổ chức khác , thậm chí có thể cả các cá nhân , miễn là họ có tiền mặt và tiền gửi.- Thứ hai , nếu cơ sở pháp lý cho phép các tổ chức tín dụng hoạt động theo hướng đa năng như hệ thống tổ chức tín dụng của Việt nam hiện nay, thì phạm vi thành viên tham gia mở rộng đến tổ chức tín dụng là đủ.
- Thứ ba , khả năng chuyển tải của hệ thống thanh toán. Những cá nhân không có séc hay tiền trên tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng trung ương thì không thể tham gia mua bán được trên nghiệp vụ thị trường mở, nếu tổ chức tín dụng không có mạng kết nối với Ngân hàng trung ương trong điều kiện giao dịch trên mạng thì cũng không thể trở thành thành viên .
3.2. Phạm vi hàng hoá
Về nguyên tắc, mọi tài sản có thể mua hay bán trên thị trường vì chúng đều là những tài sản thế chấp. Nhưng tài sản thế chấp trên nghiệp vụ thị trường mở phải là tài sản có khả năng thanh khoản cao, đảm bảo quản lý dễ dàng, đồng thời đáp ứng yêu cầu điều hành nghiệp vụ này nhanh nhạy, chính xác và đạt được ý mong muốn , đó chính là các giấy tờ có giá. Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định : Các công cụ được sử dụng để giao dịch trên nghiệp vụ thị trường mở hiện nay là các tín phiếu kho bạc nhà nước , tin phiêu ngân hàng nhà nước, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
3.3. Giá và lãi suất
- Giá và lãi suất bao gồm giá mua, giá bán trên nghiệp vụ thị trường mở, các căn cứ để xác định giá, quan hệ giữa giá và lãi suất, cách đấu thầu
- Giá và lãi suất là hai đại lượng ngược chiều nhau. Khi mua giấy tờ có giá, người mua cần mua với loại có giá thấp, tức lãi suất cao, còn khi bán thì người bán muốn bán với giá cao, tức lãi suất thấp.
- Giá của giấy tờ có giá hay lãi suất giao dịch trên nghiệp vụ thị trường mở là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mặt bằng lãi suất trên thị trường nói chung.Vì vậy, lãi suất cũng là một mục tiêu mà Ngân hàng trung ương cần quan tâm khi quyết định cách đấu thầu trên nghiệp vụ thị trường mở . Đấu thầu lãi suất hay đấu thầu khối lượng trên nghiệp vụ thị trường mở tuỳ từng trường hợp vào mục tiêu cuả Ngân hàng trung ương . Lãi suất chỉ đạo đối với đấu thầu khối lượng và lãi suất trúng thầu đối với đấu thầu lãi suất là cơ sở để tính giá của giấy tờ có giá.
3.4. cách giao dịch
Nội dung này thể hiện tính linh hoạt của cộng thị trường mở mà các công cụ tiền tệ khác không có được. Nghiệp vụ này cho phép mua hay bán với số lượng , thời gian giao dịch và một cách giao dịch tuỳ ý, phù hợp với yêu cầu của chính sách tiền tệ.
- Khi dự báo cho thấy vốn khả dụng không thay đổi , biểu hiện sự trì trệ trong lưu thông tiền tệ. Trong trường hợp này, cách giao dịch sẽ là mua hay bán hẳn giấy tờ có giá , nhằm tạo ra một sự chuyển động tiền tệ ban đầu cần thiết. Ngoài ra , nghiệp vụ mua bán hẳn cho phép sửa sai bằng cách đảo ngược giao dịch: nếu phiên giao dịch trước mua quá nhiều , thì phiên giao dịch này có thể bán để giải quyết số chênh lệch đó và ngược lại.
- Khi dự báo cho thấy vốn khả dụng thay đổi thất thương do nhiều nguyên nhân như: thời vụ , thiên tai hay đoán tình hình khó chính xác .... Để hạn chế các sai sót trong việc cung ứng tiền , cách giao dịch sẽ là cách mua , bán có kỳ hạn gọi là hợp đồng mua lại.
3.5. Trình độ phối hợp giữa các công cụ trong điều hành chính sách tiền tệ
Ngân hàng trung ương là người đề ra và vận hành chính sách tiền tệ. Để kiểm soát được lượng cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế , đảm bảo ổn định thị trường tiền tệ, Ngân hàng trung ương không những chỉ sử dụng cộng cụ nghiệp vụ thị trường mở mà còn sử dụng tổng hợp các công cụ khác của chính sách tiền tệ như: công cụ tái cấp vốn , công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc, công cụ lãi suất tín dụng , cộng cụ hạn mức tín dụng, công cụ tỷ giá hối đoái. Chính vì thế, trình độ phối hợp giữa các công cụ trong điều hành chính sách tiền tệ đảm bảo sự linh hoạt, hài hoà , chủ động trong việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả nhất.
3.6. Công nghệ thông tin và hệ thống thanh toán
Việc kết nối theo một chương trình phần mềm hiện đại trong nội bộ Ngân hàng trung ương, giữa trưởng ban điều hành nghiệp vụ thị trường mở, các uỷ viên và người trực tiếp điều hành sàn giao dịch, giữa Ngân hàng trung ương với các ngân hàng thành viên , đảm bảo thực hiện các công đoạn giao dịch từ khi công nhận thành viên , đăng kí chữ ký điện tử , thông báo mời thầu , đăng ký giấy tờ có giá, tạo lập và ký hợp đồng mua lại , đến khâu thanh toán chuyển tiền và làm các loại thông báo, báo cáo.... đựoc thuận tiện. Có thể nói việc hiện đại hoá hệ thống thanh toán và mạng lưới thông tin trong ngành ngân hàng không những giúp cho hệ thống ngân hàng phát triển mạnh, mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện và phát triển nghiệp vụ thị trường mở thành công.
4. Những ưu điểm của nghiệp vụ thị trường mở
- Nghiệp vụ thị trường mở phát sinh theo ý tưởng chủ đạo của Ngân hàng trung ương, trong đó Ngân hàng trung ương hoàn toàn chủ động kiểm soát được khối lượng giao dịch. Tuy nhiên, việc kiểm soát này là gián tiếp, không nhận thấy được.Ví dụ, trong nghiệp vụ chiết khấu, Ngân hàng trung ương có thể khuyến khích hay không khuyến khích các Ngân hàng trung ương, chỉ thông báo lãi suất chiết khấu mà không kiểm soát trực tiếp khối lượng cho vay chiết khấu.
- Nghiệp vụ thị trường mở vừa linh hoạt nhưng vừa chính xác, có thể sử dụng ở bất kỳ quy mô nào. Khi có yêu cầu thay đổi về dự trữ hay cơ sở tiền tệ , dù ở mức nhỏ nào đi chăng nữa , nghiệp vụ thị trường mở cũng có thể đạt được bằng cách mua hay bán một lượng nhỏ chứng khoán. Ngược lại, nếu có yêu cầu thay đổi dự trữ hay cơ sở tiền tệ quy mô lớn, Ngân hàng trung ương cũng có đủ khả năng thực hiện được thông qua việc mua hay bán một khối lượng lớn tương ứng các chứng khoán.
- Nghiệp vụ thị trường mở dễ dàng đảo chiều. Nếu Ngân hàng trung ương có mắc phải sai sót nào đó trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thị trường mở, thì có thể ngay lập tức sửa chữa sai sót đó. Ví dụ, khi Ngân hàng trung ương nhận thấy rằng, lãi suất trên thị trường tiền tệ (lãi suất ngắn hạn) hiện đang quá thấp do vừa qua Ngân hàng trung ương đã thực hiện mua quá nhiều trên thị trường mở, thì có thể ngay tức khắc sửa chữa nó bằng cách bán ngay các giấy tờ có giá cho các ngân hàng.
- Nghiệp vụ thị trường mở có tính an toàn cao. Giao dịch trên thị trường mở hầu như không gặp rủi ro , xét trên góc độ của các Ngân hàng trung ương lẫn các Ngân hàng thương mại bởi vì, cơ sở bảo đảm cho các giao dịch thị trường mở đều là những giấy tờ có giá , có tính thanh khoản cao , không có rủi ro tài chính.
- Nghiệp vụ thị trường mở có thể thực hiện một cách nhanh chóng, không vấp phải sự ch