Download Luận án Phát triển hoạt động dịch vụ thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam đến năm 2020
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG.5
1.1. KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG. 5
1.1.1. Khái niệm . 5
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ thông tin diđộng . 5
1.1.3. Các yếu tố cấu thành dịch vụ thông tin di động . 9
1.2. VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤTHÔNG TIN DI ĐỘNG. 10
1.2.1. Vai trò của dịch vụ thông tin diđộng . 10
1.2.2. Sự cần thiết phát triển dịch vụ thông tin di động tại tập đoàn bưu
chính viễn thông Việt Nam . 11
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNGĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THÔNG TIN DI ĐỘNG . 12
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài . 12
1.3.2. Các nhân tố bên trong . 18
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI
MỘT SỐ NƯƠC. 27
1.4.1. Tổng quan về lịch sử phát triểndịch vụ thông tin di động trên thế giới. 27
1.4.2. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thông tin di động của một số nước . 30
1.4.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam . 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI
ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆT NAM .36
2.1. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG DỊCHVỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM. 36
2.1.1. Quá trình hình thành và pháttriển . 36
2.1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh. 38
2.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỊCH
VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN BCVT VIỆT NAM . 44
2.2.1. Các nhân tố bên ngoài. 44
2.2.2. Các nhân tố bên trong . 62
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH THÔNG TIN DI
ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN BCVT VIỆT NAM . 97
2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong. 97
2.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài. 99
2.3.3. Ma trận cạnh tranh. 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 102
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI
ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020. 103
3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI TẬP
ĐOÀN BCVT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 . 103
3.2. QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP . 105
3.3. CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP . 106
3.3.1. Căn cứ của giải pháp . 106
3.3.2. Phân tích ma trận SWOT để xây dựng các giải pháp phát triển hoạt
động dịch vụ thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt
Nam . 108
3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
TẠI TẬP ĐOÀN BCVT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020. 111
3.4.1. Nhóm giải pháp công nghệ – kỹ thuật . 111
3.4.2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực. 117
3.4.3. Nhóm giải pháp Marketing. 122
3.4.4. Giải pháp về nguồn vốn . 139
3.5. KIẾN NGHỊ . 141
3.5.1. Kiến nghị vớinhà nước . 141
3.5.2. Kiến nghị vớitập đoàn . 142
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 143
KẾT LUẬN . 144
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!
thể hiện phong cách, đẳng cấp của người sử dụng. Mặt khác, khi công nghệ, giá
cả gần như nhau thì thương hiệu là yếu tố thu hút khách hàng giành thắng lợi
trước các đối thủ.
Ta có kết quả đánh giá của công ty Indochina Research về hình ảnh thương hiệu
các công ty thông tin di động tại Việt Nam
Sơ đồ 2.10: Kết quả đánh giá về hình ảnh thương hiệu các công ty thông tin di
động tại Việt Nam
(Nguồn dự án “Global” Việt Nam – Indochina Research Ltd) [11]
Qua kết quả trên ta thấy các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam được đánh giá là những thương hiệu hàng đầu trong lãnh
vực dịch vụ thông tin di động. Đối với các công ty, doanh nhân, người thành đạt
thì thương hiệu MobiFone và Vinaphone là lựa chọn số 1 của họ. Đặc biệt, yếu
tố thương hiệu thể hiện đẳng cấp, thương hiệu nổi tiếng của MobiFone và
Vinaphone được khách hàng đánh giá cao hơn nhiều so với các đối thủ khác.
0 %
2 5 %
5 0 %
7 5 %
1 0 0 %
Được bạn bè giới thiệu
Được người thân giới thiệu
Chăm sóc khách hàng tốt
Hỗ trợ kỹ thuật tốt
Hình ảnh năng động, hiện đại
Công nghệ dẫn đầu
Tạo phong cách sành điệu
Thương hiệu tạo sự ngưỡng mộThương hiệu tạo sự trẻ trung, vui nhộn
Thương hiệu mang phong cách hiện đại
Thương hiệu thể hiện sự sáng tạo
Thương hiệu nổi tiếng
Thương hiệu thể hiện đẳng cấp
Thương hiệu tạo cảm giác tự tin
Thương hiệu thay mặt cho sự thành
công
Mo b i Fo ne V i napho ne S-Fo ne Ci ty pho ne V i e tte l
95
Đây là yếu tố tâm lý của khách hàng mà các nhà xây dựng thương hiệu của 2
công ty trên cần lưu ý và phát huy.
Ta có kết quả đánh giá sự nhận biết của khách hàng về các thương hiệu
thông tin di động hiện nay của công ty Indochina Research
Sơ đồ 2.11: Ta có kết quả đánh giá sự nhận biết của khách hàng về các thương
hiệu thông tin di động hiện nay
(Nguồn dự án “Global” Việt Nam – Indochina Research Ltd) [11]
Qua kết quả điều tra ta thấy các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu
chính viễn thông Việt Nam được người tiêu dùng nhận biết nhiều nhất. Ở thành
phố Hồ Chí Minh có đến 72% khách hàng nhận biết thương hiệu MobiFone,
14% khách hàng nhận biết thương hiệu Vinaphone, 6% nhận biết thương hiệu S-
Fone, 3% nhận biết thương hiệu Cityphone, 6% khách hàng nhận biết thương
hiệu Viettel. Ở Hà Nội có 32% khách hàng nhận biết thương hiệu MobiFone,
46% khách hàng nhận biết thương hiệu Vinaphone, 5% khách hàng nhận biết
1%
36%
58%
6%
0%
64%
24%
13%5% 4%
32%
46%
14%
MobiFone VinaPhone S-Fone CityPhone Viettel
6% 3%
72%
14%
6%
3% 1%
15%
67%
15%
2%
34%
56%
8%0%
15%
77%
8%
1%
30%
60%
9%
An giang Phan thiết Hạ long Vinh
HCMC Hà nội Đà nẵng Cần thõ
Khách hàng hiện tại
96
thương hiệu S-Fone, 4% khách hàng nhận biết thương hiệu Cityphone và 14%
khách hàng nhận biết thương hiệu Viettel.
Theo kết quả điều tra của cá nhân khi điều tra khách hàng chọn mạng di
động nào là mạng khách hàng ưa thích nhất thì có 43% khách hàng được điều tra
chọn mạng MobiFone, 26% khách hàng chọn mạng Vinaphone, 21% khách hàng
chọn mạng Viettel và 9% khách hàng chọn mạng S-Fone. Hơn 10 năm khai thác
trong dịch vụ thông tin di động MobiFone và Vinaphone đã trở thành những
thương hiệu hàng đầu. Ngay từ những ngày đầu xác định thương hiệu là “tài sản
vô hình của công ty” MobiFone và Vinaphone đã quan tâm, chú trọng đến công
tác xây dựng thương hiệu. Công tác quảng cáo rất được MobiFone và Vinaphone
chú trọng. Các hình thức quảng cáo của hai công ty trên khá đa dạng và hấp dẫn
như:
+ Quảng cáo trên các đài truyền hình: HTV7 TPHCM, VTV3, VTV1,
HTV Hà Nội... đây là những kênh truyền hình có nhiều khán giả nhất,
phủ sóng toàn quốc. Riêng MobiFone tài trợ chương trình thể thao 24/7
+ Quảng cáo trên báo chí: chủ yếu trên các báo người Lao Động, Tuổi
Trẻ, Thanh Niên...
+ Quảng cáo trên các ấn phẩm, tờ rơi: như lịch treo tường, túi xách, nón,
áo, móc khoá, tờ rơi...
+ Quảng cáo ngoài trời: đặt các biển quảng cáo pano, áp phích, băng rôn
tại các khu vực trung tâm, các giao lộ chính... nhằm đưa hình ảnh công ty
đến người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất.
+ Quảng cáo trên mạng: nắm bắt xu thế phát triển công nghệ thông tin
của thời đại mới, các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam đã xây dựng trang web riêng của mình
(www.mobifone.com.vn và www.vinaphone.com.vn) hay quảng cáo trên
97
các trang web có nhiều người truy cập như Vnexpress, thanhnien online...
để quảng bá hình ảnh công ty.
Nói chung, các chương trình quảng cáo của MobiFone và Vinaphone khá đa
dạng và hấp dẫn. Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như: kinh phí dành cho quảng
cáo còn thấp so với khối lượng doanh thu, các chương trình quảng cáo chưa đặc
sắc, quảng cáo rời rạc không bài bản chủ yếu khi có các chương trình khuyến
mãi nào mới thì tiến hành quảng cáo phục vụ chương trình đó, chi phí quảng cáo
để xây dựng một đoạn phim quảng cáo trên truyền hình còn thấp (khoảng vài
chục nghìn đô la so với các công ty khác sẵn sàng chi hàng trăm ngàn đô la Mỹ
cho 1 đoạn phim quảng cáo) do đó thực sự chưa gây ấn tượng với người tiêu
dùng.
Để xây dựng uy tín hình ảnh thương hiệu trước công chúng, MobiFone và
Vinaphone thực hiện khá tốt công tác quan hệ cộng đồng, hoạt động xã hội. Hai
công ty trên đã tài trợ cho các giải bóng đá, Seagames 22, xây dựng nhà tình
thương, tài trợ chương trình game show trên ti vi như chương trình thử thách, đấu
giá sim số đẹp lấy tiền ủng hộ quỹ từ thiện, tài trợ chương trình tiếp thị hình ảnh
Việt Nam... Tuy nhiên, công tác quan hệ công chúng khá rời rạc, chưa phát huy
được vai trò. Đặc biệt, vai trò của báo chí ngày nay cực kỳ quan trọng trong công
tác tuyên truyền nhưng việc cung cấp thông tin cho báo chí về những sự kiện, sự
cố chưa được phát huy dẫn đến tình trạng báo chí thường xuyên chỉ trích nặng nề
trong các trường hợp sự cố, nghẽn mạch.
Các chương trình khuyến mại của MobiFone và Vinaphone rất phong phú,
đạt hiệu quả, tần suất cao. Những hình thức khuyến mãi chủ yếu như: tặng tiền
vào tài khoản, giảm phí hòa mạng, tặng máy di động... Tuy nhiên, những hình
thức khuyến mãi chưa mang tính sáng tạo cao, đơn điệu dễ gây nhàm chán. Mặt
khác, các chương trình khuyến mãi nhiều nhưng chưa có chương trình nào gây
tiếng vang lớn và với tần suất quá cao như vậy dễ gây tâm lý có khuyến mãi
mới mua sản phẩm, khi hết khuyến mãi thì bỏ sim chuyển qua mạng khác đang
khuyến mãi. Chính tâm lý đó đã tạo nên một số lượng khách hàng ảo khá lớn.
98
Tóm lại, thương hiệu của các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam được khách hàng ưa chuộng nhất, bản thân các công ty sau
hơn 10 năm phát triển đã có rất nhiều nỗ lực trong công tác xây dựng thương
hiệu. Tuy nhiên, các công ty chưa có một kế hoạch dài hạn phát triển thương
hiệu, công tác quan hệ công chúng chưa thật sự được quan tâm
2.2.2.5. Chăm sóc khách hàng
Trong thời kỳ khi công nghệ của các mạng di động không khác biệt nhau
nhiều...
Download Luận án Phát triển hoạt động dịch vụ thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam đến năm 2020 miễn phí
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG.5
1.1. KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG. 5
1.1.1. Khái niệm . 5
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ thông tin diđộng . 5
1.1.3. Các yếu tố cấu thành dịch vụ thông tin di động . 9
1.2. VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤTHÔNG TIN DI ĐỘNG. 10
1.2.1. Vai trò của dịch vụ thông tin diđộng . 10
1.2.2. Sự cần thiết phát triển dịch vụ thông tin di động tại tập đoàn bưu
chính viễn thông Việt Nam . 11
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNGĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THÔNG TIN DI ĐỘNG . 12
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài . 12
1.3.2. Các nhân tố bên trong . 18
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI
MỘT SỐ NƯƠC. 27
1.4.1. Tổng quan về lịch sử phát triểndịch vụ thông tin di động trên thế giới. 27
1.4.2. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thông tin di động của một số nước . 30
1.4.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam . 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI
ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆT NAM .36
2.1. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG DỊCHVỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM. 36
2.1.1. Quá trình hình thành và pháttriển . 36
2.1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh. 38
2.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỊCH
VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN BCVT VIỆT NAM . 44
2.2.1. Các nhân tố bên ngoài. 44
2.2.2. Các nhân tố bên trong . 62
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH THÔNG TIN DI
ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN BCVT VIỆT NAM . 97
2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong. 97
2.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài. 99
2.3.3. Ma trận cạnh tranh. 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 102
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI
ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020. 103
3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI TẬP
ĐOÀN BCVT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 . 103
3.2. QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP . 105
3.3. CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP . 106
3.3.1. Căn cứ của giải pháp . 106
3.3.2. Phân tích ma trận SWOT để xây dựng các giải pháp phát triển hoạt
động dịch vụ thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt
Nam . 108
3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
TẠI TẬP ĐOÀN BCVT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020. 111
3.4.1. Nhóm giải pháp công nghệ – kỹ thuật . 111
3.4.2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực. 117
3.4.3. Nhóm giải pháp Marketing. 122
3.4.4. Giải pháp về nguồn vốn . 139
3.5. KIẾN NGHỊ . 141
3.5.1. Kiến nghị vớinhà nước . 141
3.5.2. Kiến nghị vớitập đoàn . 142
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 143
KẾT LUẬN . 144
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!
Tóm tắt nội dung:
tin liên lạc mà cònthể hiện phong cách, đẳng cấp của người sử dụng. Mặt khác, khi công nghệ, giá
cả gần như nhau thì thương hiệu là yếu tố thu hút khách hàng giành thắng lợi
trước các đối thủ.
Ta có kết quả đánh giá của công ty Indochina Research về hình ảnh thương hiệu
các công ty thông tin di động tại Việt Nam
Sơ đồ 2.10: Kết quả đánh giá về hình ảnh thương hiệu các công ty thông tin di
động tại Việt Nam
(Nguồn dự án “Global” Việt Nam – Indochina Research Ltd) [11]
Qua kết quả trên ta thấy các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam được đánh giá là những thương hiệu hàng đầu trong lãnh
vực dịch vụ thông tin di động. Đối với các công ty, doanh nhân, người thành đạt
thì thương hiệu MobiFone và Vinaphone là lựa chọn số 1 của họ. Đặc biệt, yếu
tố thương hiệu thể hiện đẳng cấp, thương hiệu nổi tiếng của MobiFone và
Vinaphone được khách hàng đánh giá cao hơn nhiều so với các đối thủ khác.
0 %
2 5 %
5 0 %
7 5 %
1 0 0 %
Được bạn bè giới thiệu
Được người thân giới thiệu
Chăm sóc khách hàng tốt
Hỗ trợ kỹ thuật tốt
Hình ảnh năng động, hiện đại
Công nghệ dẫn đầu
Tạo phong cách sành điệu
Thương hiệu tạo sự ngưỡng mộThương hiệu tạo sự trẻ trung, vui nhộn
Thương hiệu mang phong cách hiện đại
Thương hiệu thể hiện sự sáng tạo
Thương hiệu nổi tiếng
Thương hiệu thể hiện đẳng cấp
Thương hiệu tạo cảm giác tự tin
Thương hiệu thay mặt cho sự thành
công
Mo b i Fo ne V i napho ne S-Fo ne Ci ty pho ne V i e tte l
95
Đây là yếu tố tâm lý của khách hàng mà các nhà xây dựng thương hiệu của 2
công ty trên cần lưu ý và phát huy.
Ta có kết quả đánh giá sự nhận biết của khách hàng về các thương hiệu
thông tin di động hiện nay của công ty Indochina Research
Sơ đồ 2.11: Ta có kết quả đánh giá sự nhận biết của khách hàng về các thương
hiệu thông tin di động hiện nay
(Nguồn dự án “Global” Việt Nam – Indochina Research Ltd) [11]
Qua kết quả điều tra ta thấy các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu
chính viễn thông Việt Nam được người tiêu dùng nhận biết nhiều nhất. Ở thành
phố Hồ Chí Minh có đến 72% khách hàng nhận biết thương hiệu MobiFone,
14% khách hàng nhận biết thương hiệu Vinaphone, 6% nhận biết thương hiệu S-
Fone, 3% nhận biết thương hiệu Cityphone, 6% khách hàng nhận biết thương
hiệu Viettel. Ở Hà Nội có 32% khách hàng nhận biết thương hiệu MobiFone,
46% khách hàng nhận biết thương hiệu Vinaphone, 5% khách hàng nhận biết
1%
36%
58%
6%
0%
64%
24%
13%5% 4%
32%
46%
14%
MobiFone VinaPhone S-Fone CityPhone Viettel
6% 3%
72%
14%
6%
3% 1%
15%
67%
15%
2%
34%
56%
8%0%
15%
77%
8%
1%
30%
60%
9%
An giang Phan thiết Hạ long Vinh
HCMC Hà nội Đà nẵng Cần thõ
Khách hàng hiện tại
96
thương hiệu S-Fone, 4% khách hàng nhận biết thương hiệu Cityphone và 14%
khách hàng nhận biết thương hiệu Viettel.
Theo kết quả điều tra của cá nhân khi điều tra khách hàng chọn mạng di
động nào là mạng khách hàng ưa thích nhất thì có 43% khách hàng được điều tra
chọn mạng MobiFone, 26% khách hàng chọn mạng Vinaphone, 21% khách hàng
chọn mạng Viettel và 9% khách hàng chọn mạng S-Fone. Hơn 10 năm khai thác
trong dịch vụ thông tin di động MobiFone và Vinaphone đã trở thành những
thương hiệu hàng đầu. Ngay từ những ngày đầu xác định thương hiệu là “tài sản
vô hình của công ty” MobiFone và Vinaphone đã quan tâm, chú trọng đến công
tác xây dựng thương hiệu. Công tác quảng cáo rất được MobiFone và Vinaphone
chú trọng. Các hình thức quảng cáo của hai công ty trên khá đa dạng và hấp dẫn
như:
+ Quảng cáo trên các đài truyền hình: HTV7 TPHCM, VTV3, VTV1,
HTV Hà Nội... đây là những kênh truyền hình có nhiều khán giả nhất,
phủ sóng toàn quốc. Riêng MobiFone tài trợ chương trình thể thao 24/7
+ Quảng cáo trên báo chí: chủ yếu trên các báo người Lao Động, Tuổi
Trẻ, Thanh Niên...
+ Quảng cáo trên các ấn phẩm, tờ rơi: như lịch treo tường, túi xách, nón,
áo, móc khoá, tờ rơi...
+ Quảng cáo ngoài trời: đặt các biển quảng cáo pano, áp phích, băng rôn
tại các khu vực trung tâm, các giao lộ chính... nhằm đưa hình ảnh công ty
đến người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất.
+ Quảng cáo trên mạng: nắm bắt xu thế phát triển công nghệ thông tin
của thời đại mới, các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam đã xây dựng trang web riêng của mình
(www.mobifone.com.vn và www.vinaphone.com.vn) hay quảng cáo trên
97
các trang web có nhiều người truy cập như Vnexpress, thanhnien online...
để quảng bá hình ảnh công ty.
Nói chung, các chương trình quảng cáo của MobiFone và Vinaphone khá đa
dạng và hấp dẫn. Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như: kinh phí dành cho quảng
cáo còn thấp so với khối lượng doanh thu, các chương trình quảng cáo chưa đặc
sắc, quảng cáo rời rạc không bài bản chủ yếu khi có các chương trình khuyến
mãi nào mới thì tiến hành quảng cáo phục vụ chương trình đó, chi phí quảng cáo
để xây dựng một đoạn phim quảng cáo trên truyền hình còn thấp (khoảng vài
chục nghìn đô la so với các công ty khác sẵn sàng chi hàng trăm ngàn đô la Mỹ
cho 1 đoạn phim quảng cáo) do đó thực sự chưa gây ấn tượng với người tiêu
dùng.
Để xây dựng uy tín hình ảnh thương hiệu trước công chúng, MobiFone và
Vinaphone thực hiện khá tốt công tác quan hệ cộng đồng, hoạt động xã hội. Hai
công ty trên đã tài trợ cho các giải bóng đá, Seagames 22, xây dựng nhà tình
thương, tài trợ chương trình game show trên ti vi như chương trình thử thách, đấu
giá sim số đẹp lấy tiền ủng hộ quỹ từ thiện, tài trợ chương trình tiếp thị hình ảnh
Việt Nam... Tuy nhiên, công tác quan hệ công chúng khá rời rạc, chưa phát huy
được vai trò. Đặc biệt, vai trò của báo chí ngày nay cực kỳ quan trọng trong công
tác tuyên truyền nhưng việc cung cấp thông tin cho báo chí về những sự kiện, sự
cố chưa được phát huy dẫn đến tình trạng báo chí thường xuyên chỉ trích nặng nề
trong các trường hợp sự cố, nghẽn mạch.
Các chương trình khuyến mại của MobiFone và Vinaphone rất phong phú,
đạt hiệu quả, tần suất cao. Những hình thức khuyến mãi chủ yếu như: tặng tiền
vào tài khoản, giảm phí hòa mạng, tặng máy di động... Tuy nhiên, những hình
thức khuyến mãi chưa mang tính sáng tạo cao, đơn điệu dễ gây nhàm chán. Mặt
khác, các chương trình khuyến mãi nhiều nhưng chưa có chương trình nào gây
tiếng vang lớn và với tần suất quá cao như vậy dễ gây tâm lý có khuyến mãi
mới mua sản phẩm, khi hết khuyến mãi thì bỏ sim chuyển qua mạng khác đang
khuyến mãi. Chính tâm lý đó đã tạo nên một số lượng khách hàng ảo khá lớn.
98
Tóm lại, thương hiệu của các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam được khách hàng ưa chuộng nhất, bản thân các công ty sau
hơn 10 năm phát triển đã có rất nhiều nỗ lực trong công tác xây dựng thương
hiệu. Tuy nhiên, các công ty chưa có một kế hoạch dài hạn phát triển thương
hiệu, công tác quan hệ công chúng chưa thật sự được quan tâm
2.2.2.5. Chăm sóc khách hàng
Trong thời kỳ khi công nghệ của các mạng di động không khác biệt nhau
nhiều...