lovebus_vn
New Member
Download Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam áp dụng cho chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤBÌA
LỜI CAM ĐOAN .II
MỤC LỤC .III
DANH MỤC CÁC CHỮVIẾT TẮT.VI
DANH MỤC CÁC BẢNG .VII
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỀU ĐỒ.VIII
PHẦN MỞ ĐẦU .1
1. Tính cấp thiết của đềtài .1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đềtài .3
3. Phương pháp nghiên cứu: .3
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đềtài .4
4.1. Đối tượng nghiên cứu.4
4.2. Phạm vi nghiên cứu .4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đềtài .5
6. Kết quả đạt được của luận văn .6
CHƯƠNG 1: CƠSỞLÝ LUẬN VỀDỊCH VỤHUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG .8
1.1. KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG .8
1.1.1. Khái niệm dịch vụngân hàng, khái niệm dịch vụhuy động vốn .8
1.1.2. Một sốhoạt động dịch vụcủa ngân hàng .10
1.1.3. Đặc điểm dịch vụngân hàng .11
1.1.4. Các chủthểcung cấp dịch vụngân hàng .12
1.1.5. Các khách hàng sửdụng dịch vụngân hàng .12
1.2. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤNGÂN HÀNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH
TẾQUỐC TẾ.13
1.2.1. Dịch vụngân hàng và hội nhập kinh tếquốc tế.13
1.2.2. Các yếu tốliên quan đến hoạt động ngân hàng trong điều kiện hội nhập .14
1.3. NHỮNG YÊU CẦU MỞCỬA THỊTRƯỜNG DỊCH VỤNGÂN HÀNG TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP .17
1.3.1. Các cam kết theo Hiệp định vềthương mại dịch vụcủa ASEAN.17
1.3.2. Những yêu cầu vềmởcửa thịtrường dịch vụNH theo Hiệp định Thương mại
Việt Nam - Hoa Kỳ.18
1.3.3. Yêu cầu vềmởcửa thịtrường dịch vụngân hàng trong quá trình hội nhập WTO
và lộtrình hội nhập cụthể.19
1.4. TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾQUỐC TẾ ĐẾN NGÀNH NGÂN HÀNG.22
1.4.1. Cơhội .22
1.4.2. Thách thức .23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤHUY ĐỘNG VỐN TẠI
BIDV HỒCHÍ MINH .25
2.1. GIỚI THIỆU VỀCHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐHỒCHÍ MINH .25
2.1.1. Lịch sửhình thành và phát triển của BIDV HồChí Minh .25
2.1.2. Cơcấu tổchức của BIDV HồChí Minh .27
2.1.3. Tình hình sửdụng lao động.28
2.1.4. Tình hình hoạt động của BIDV HồChí Minh trong thời gian qua .31
2.2. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỌAT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV
HỒCHÍ MINH .36
2.2.1. Hệthống các văn bản pháp luật vềdịch vụngân hàng nói chung.36
2.2.2. Hệthống các văn bản liên quan hoạt động dịch vụhuy động vốn của Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển thành phốHồChí Minh :.37
2.2.3. Môi trường kinh tế- xã hội: .39
2.3. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤHUY ĐỘNG VỐN TẠI
BIDV HỒCHÍ MINH .40
2.3.1. Mô tảdịch vụhuy động vốn hiện hành của BIDV HồChí Minh: .40
2.3.2. Vềquy mô nguồn vốn huy động: .41
2.3.3. Vềcơcấu nguồn vốn huy động .43
2.3.4. Ý kiến đánh giá của khách hàng có giao dịch dịch vụhuy động vốn tại Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển thành phốHồChí Minh .47
2.3.5. Tình hình phát triển “Dịch vụhỗtrợdịch vụhuy động vốn” .49
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀDỊCH VỤHUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV HỒCHÍ MINH:.56
2.4.1. Giá cả/Lãi suất (Prices) .56
2.4.2. Loại hình sản phẩm (Products).56
2.4.3. Chính sách xúc tiến bán hàng (khuyến mãi, quảng cáo-Promotion) .56
2.4.4. Mạng lưới (kênh phân phối-Places) .57
2.4.5. Đánh giá khảnăng cạnh tranh của BIDV HồChí Minh trong dịch vụhuy động vốn.57
2.4.6. Phân tích SWOT vềdịch vụhuy động vốn của BIDV HồChí Minh .63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN TP.HCM69
3.1. DỰBÁO VỀXU HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤHUY ĐỘNG VỐN
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾQUỐC TẾ.69
3.1.1. Cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành đối với dịch vụhuy động vốn .69
3.1.2. Đa dạng hóa các nhu cầu của khách hàng vềdịch vụtiền gửi. .69
3.1.3. Thay đổi tỷtrọng của nhóm khách hàng huy động vốn. .70
3.2. MỘT SỐGIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA BIDV HỒCHÍ MINH TRONG THỜI GIAN TỚI .70
3.2.1. Giải pháp vềchính sách huy động vốn (giá, sản phẩm) .70
3.2.2. Giải pháp vềphát triển khách hàng .77
3.2.3. Giải pháp vềcải cách thủtục hành chánh .79
3.2.4. Giải pháp vềkênh phân phối (mạng lưới) .79
3.2.5. Giải pháp vềcông nghệ.81
3.2.6. Giải pháp vềquản trị điều hành.82
3.2.7. Giải pháp vềnhân sự.83
3.2.8. Giải pháp vềcông tác Marketing.85
3.3. KIẾN NGHỊ.89
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước và cơquan quản lý Nhà nước.89
3.3.2. Đối với Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển Việt Nam.90
3.3.3. Đối với Chi nhánh Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển thành phốHồChí Minh .91
PHẦN KẾT LUẬN.93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .95
PHẦN PHỤLỤC
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/-images-nopreview.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-42235/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
dẫn và linh hoạt hơn, và tiện ích từ tài khoản ngày càng được nâng cao.
2.3.5.3 Tình hình phát triển hoạt động dịch vụ thẻ ATM
Tình hình phát triển hoạt động dịch vụ thẻ BIDV-ATM tại chi nhánh trong 3
năm qua được thể hiện tại bảng 2.12.
Bảng số 2.11: Số lượng thẻ BIDV-ATM phát hành tại BIDV Hồ Chí Minh
Năm
2005
(số thẻ)
Năm
2006
(số thẻ)
Năm
2007
(số thẻ)
Tăng trưởng
năm 2006 so
với 2005
Tăng trưởng
năm 2007 so
vói 2006
Số thẻ phát hành 16,042 12,674 13,500 -20.99% 6.52%
Số thẻ luỹ kế 26,803 39,477 52,977 47.29% 34.20%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hồ Chí Minh năm 2005,
2006, 9 tháng 2007[3]
Trong thời gian gần đây, ngày càng có nhiều NH trên địa bàn triển khai dịch
vụ thẻ ATM. Bên cạnh đó, sản phẩm thẻ của một số NH ngày càng được mở rộng
tiện ích giúp khách hàng thuận lợi trong việc hiện đại hoá hoạt động thanh toán
của mình. So với nhiểu NHTM trên địa bàn, chức năng sản phẩm thẻ của BIDV
kém phong phú hơn. Do vậy, BIDV Hồ Chí Minh rất khó khăn trong việc tìm
kiếm khách hàng mới đăng ký phát hành thẻ. Kết quả trong Bảng 2.12 cho thấy
trong năm 2006, tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ âm 21%(-21%), giảm 3.368 thẻ
phát hành so với năm 2005. Trong năm 2007, qua triển khai chỉ thị 20/2007/CT-
Ttg của chính phủ về chi lương cho đối tượng nhận lương từ ngân sách qua NH,
BIDV Hồ Chí Minh tiếp thị thành công một số đơn vị nhận lương từ ngân sách. Kết
quả là số thẻ phát hành tăng hơn năm 2006, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng rất thấp,
chỉ 2%.
54
2.3.5.4 Tình hình phát triển dịch vụ chi hộ lương:
Bảng số 2.12: Kết quả hoạt động dịch vụ chi hộ lương từ năm 2005-2007
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Tăng
trưởng
2006/2005
(%)
Tăng
trưởng
2007/2006
(%)
Số lượng khách hàng
sử dụng dịch vụ chi hộ
lương(công ty/tổ chức)
65 72 98 10,77% 36,11%
Doanh số chi lương
trong năm (tỷ đồng) 482 1057 1300 119,29% 22,99%
Phí dịch vụ (triệu đồng) 431 557 700 29,23% 25,67%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hồ Chí Minh năm 2005,
2006, 9 tháng 2007[3]
Trong 3 năm qua, dịch vụ chi hộ lương của BIDV Hồ Chí Minh liên tục tăng
trưởng cả về số lượng khách hàng (tăng trưởng 11% trong năm 2006 và 36% trong
năm 2007) và doanh số thực hiện (tăng trưởng 119% trong năm 2006 và 23% trong
năm 2007). Hoạt động dịch vụ này mang lại nguồn thu phí dịch vụ đáng kể, đồng
thời giúp tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn cho BIDV Hồ Chí Minh.
2.3.5.5 Ý kiến của khách hàng về nhu cầu đối với dịch vụ ngân hàng hiện đại
Qua thăm dò nhu cầu của khách hàng về dịch vụ ngân hàng hiện đại (kết quả
thăm dò thể hiện tại bảng 2.14) ta thấy:
+ Đối với dịch vụ rút tiền bằng thẻ ATM: đa số khách hàng đã sử dụng dịch vụ
này (90,6%). Trong số những người chưa sử dụng dịch vụ, 53% khách
hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ.
+ Đối với dịch vụ rút tiền, thanh toán bằng thẻ ATM qua các máy cà thẻ
(POS/EDC): đa số khách hàng chưa sử dụng dịch vụ này (80,4%). Lý do có
thể là họ chưa biết đến phương tiện thanh toán này hay những nơi khách
hàng mua sắm hàng hoá chưa lắp máy cà thẻ (POS) của BIDV. Trong số
55
những người chưa sử dụng dịch vụ, có 22,2% khách hàng cho biết họ có
nhu cầu sử dụng dịch vụ này.
Bảng số 2.13 Kết quả thăm dò nhu cầu khách hàng về dịch vụ thanh toán hiện đại
Loại hình sản phẩm dịch vụ NH hiện đại
Đã thực
hiện (1)
Chưa
thực
hiện (2)
Có nhu
cầu(a)
Không
có nhu
cầu(b)
Không
trả lời
(c)
RÚT TIỀN BẰNG THẺ ATM 90,61% 9,4% 52,9% 0,0% 47,1%
RÚ TIỀN,CK BẰNG QUA MÁY CÀ THẺ 19,64% 80,4% 22,2% 17,8% 60,0%
TTĐK TIỀN ĐIỆN QUA NH 34,82% 65,2% 51,6% 10,9% 37,5%
TTĐK TIỀN NƯỚC QUA NH 6,82% 93,2% 58,9% 11,0% 30,1%
TTĐK TIỀN ĐTDD QUA NH 15,12% 84,9% 77,8% 3,2% 19,0%
TTĐK TIỀN TH CÁP QUA NH 11,90% 88,1% 71,2% 13,6% 15,2%
TTĐK TIỀN ĐTCĐ QUA NH 7,89% 92,1% 80,6% 14,5% 4,8%
TTĐK PHÍ BH QUA NH 7,89% 92,1% 67,8% 10,2% 22,0%
TTĐK TIỀN INTERNET QUA NH 9,33% 90,7% 63,6% 16,4% 20,0%
TTĐK $THUÊ NHÀ QUA NH 4,48% 95,5% 85,1% 14,9% 0,0%
TỰ ĐÓNG $ (ĐIỆN,NƯỚC)QUA ATM 25,35% 74,6% 100,0% 0,0% 0,0%
TỰ ĐÓNG $ (ĐT) QUA ATM 15,94% 84,1% 82,6% 17,4% 0,0%
TỰ ĐÓNG $ (TH CÁP, INTERNET..)QUA ATM 11,94% 88,1% 84,8% 13,0% 2,2%
TỰ MUA THẺ TRẢ TRƯỚC QUA ATM 10,00% 90,0% 67,3% 14,3% 18,4%
Nguồn: Báo cáo thăm dò khách hàng đợt 2 năm 2007 của BIDV Hồ Chí Minh[4]
Ghi chú: Kết quả trong các cột (a), (b), (c) thể hiện tỷ trọng khách hàng chiếm
trong tổng số khách hàng chưa sử dụng dịch vụ .
+ Đối với dịch vụ uỷ quyền cho ngân hàng thanh toán định kỳ các chi phí điện,
nước, điện thoại di động, điện thoại cố định, truyền hình cáp, internet, phí
bảo hiểm nhân thọ, tiền thuê nhà: đa số khách hàng chưa sử dụng dịch vụ
(65% đến 96% khách hàng). Trong số họ, khi được hỏi về nhu cầu sử dụng,
đa số đều trả lời là có nhu cầu (khách hàng có nhu cầu chiếm tỷ lệ từ 52%
đến 85%).
+ Về dịch vụ đóng điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, internet, mua thẻ trả
trước qua máy ATM: trong những khách hàng được thăm dò ý kiến, số khách
hàng đã thực hiện các dịch vụ này chiếm tỷ trọng thấp (chỉ từ 12-25%).
Trong số những người chưa sử dụng các dịch vụ này, đa số cho biết họ có
56
nhu cầu sử dụng các dịch vụ, đặc biệt là nhu cầu trả tiền điện qua ATM
(100% khách hàng chọn), tiếp theo là dịch vụ đóng tiền điện thoại và truyền
hình cáp và internet (85% khách hàng chọn).
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV HỒ CHÍ
MINH:
2.4.1. Giá cả/Lãi suất (Prices)
Do bị chi phối bởi lãi suất trần tiền gửi mà Hiệp Hội ngân hàng qui định và lãi
suất mua vốn nội bộ của BIDV, BIDV Hồ Chí Minh có chính sách lãi suất huy động
thấp hơn so với một số NHTM trên địa bàn, đặc biệt là với tiền gửi VND. Số liệu về
lãi suất huy động VND thể hiện tại Bảng 2.5 cho thấy cùng kỳ hạn gửi 3 tháng hay
6 tháng, lãi suất huy động vốn của BIDV Hồ Chí Minh thấp hơn so với các
NHTMCP khoảng từ 1,26-1,32%/năm. Kỳ hạn 12 tháng cũng thấp hơn từ 0,84-
1,12%/năm. Như vậy khả năng cạnh tranh của BIDV Hồ Chí Minh trên phương diện
lãi suất huy động vốn VND kém, đặc biệt là kém hấp dẫn với những khách hàng có
số tiền gửi lớn. Vì theo chính sách lãi suất huy động của một số NHTMCP, khách
hàng có số tiền gửi lớn được hưởng biên độ lãi suất cộng thêm từ 0,15%-0,40%/năm
ngoài lãi suất huy động niêm yết.
2.4.2. Loại hình sản phẩm (Products)
Hiện nay, BIDV Hồ Chí Minh có hầu hết sản phẩm huy động vốn như các
NHTM khác (được liệt kê và mô tả tại Phụ lục 3). Bên cạnh đó, BIDV Hồ Chí Minh
có một số sản phẩm tiền gửi đặc biệt, đó là tiền gửi Tiết kiệm Ổ Trứng Vàng (dành
cho cá nhân), và sản phẩm tiền gửi thanh toán hưởng lãi suất phân tầng theo số dư
(dành cho tổ chức). Tuy nhiên, so với thị trường, vẫn còn thiếu một số sản phẩm mà
thị trường có nhu cầu.
2.4.3. Chính sách xúc tiến bán hàng (khuyến mãi, quảng cáo-Promotion)
Qua thăm dò một số khách hàng cá nhân và tổ chức trên địa bàn TP.HCM, họ
cho biết thương hiệu BIDV còn chưa quen thuộc vớ...
Download miễn phí Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam áp dụng cho chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤBÌA
LỜI CAM ĐOAN .II
MỤC LỤC .III
DANH MỤC CÁC CHỮVIẾT TẮT.VI
DANH MỤC CÁC BẢNG .VII
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỀU ĐỒ.VIII
PHẦN MỞ ĐẦU .1
1. Tính cấp thiết của đềtài .1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đềtài .3
3. Phương pháp nghiên cứu: .3
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đềtài .4
4.1. Đối tượng nghiên cứu.4
4.2. Phạm vi nghiên cứu .4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đềtài .5
6. Kết quả đạt được của luận văn .6
CHƯƠNG 1: CƠSỞLÝ LUẬN VỀDỊCH VỤHUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG .8
1.1. KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG .8
1.1.1. Khái niệm dịch vụngân hàng, khái niệm dịch vụhuy động vốn .8
1.1.2. Một sốhoạt động dịch vụcủa ngân hàng .10
1.1.3. Đặc điểm dịch vụngân hàng .11
1.1.4. Các chủthểcung cấp dịch vụngân hàng .12
1.1.5. Các khách hàng sửdụng dịch vụngân hàng .12
1.2. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤNGÂN HÀNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH
TẾQUỐC TẾ.13
1.2.1. Dịch vụngân hàng và hội nhập kinh tếquốc tế.13
1.2.2. Các yếu tốliên quan đến hoạt động ngân hàng trong điều kiện hội nhập .14
1.3. NHỮNG YÊU CẦU MỞCỬA THỊTRƯỜNG DỊCH VỤNGÂN HÀNG TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP .17
1.3.1. Các cam kết theo Hiệp định vềthương mại dịch vụcủa ASEAN.17
1.3.2. Những yêu cầu vềmởcửa thịtrường dịch vụNH theo Hiệp định Thương mại
Việt Nam - Hoa Kỳ.18
1.3.3. Yêu cầu vềmởcửa thịtrường dịch vụngân hàng trong quá trình hội nhập WTO
và lộtrình hội nhập cụthể.19
1.4. TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾQUỐC TẾ ĐẾN NGÀNH NGÂN HÀNG.22
1.4.1. Cơhội .22
1.4.2. Thách thức .23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤHUY ĐỘNG VỐN TẠI
BIDV HỒCHÍ MINH .25
2.1. GIỚI THIỆU VỀCHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐHỒCHÍ MINH .25
2.1.1. Lịch sửhình thành và phát triển của BIDV HồChí Minh .25
2.1.2. Cơcấu tổchức của BIDV HồChí Minh .27
2.1.3. Tình hình sửdụng lao động.28
2.1.4. Tình hình hoạt động của BIDV HồChí Minh trong thời gian qua .31
2.2. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỌAT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV
HỒCHÍ MINH .36
2.2.1. Hệthống các văn bản pháp luật vềdịch vụngân hàng nói chung.36
2.2.2. Hệthống các văn bản liên quan hoạt động dịch vụhuy động vốn của Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển thành phốHồChí Minh :.37
2.2.3. Môi trường kinh tế- xã hội: .39
2.3. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤHUY ĐỘNG VỐN TẠI
BIDV HỒCHÍ MINH .40
2.3.1. Mô tảdịch vụhuy động vốn hiện hành của BIDV HồChí Minh: .40
2.3.2. Vềquy mô nguồn vốn huy động: .41
2.3.3. Vềcơcấu nguồn vốn huy động .43
2.3.4. Ý kiến đánh giá của khách hàng có giao dịch dịch vụhuy động vốn tại Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển thành phốHồChí Minh .47
2.3.5. Tình hình phát triển “Dịch vụhỗtrợdịch vụhuy động vốn” .49
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀDỊCH VỤHUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV HỒCHÍ MINH:.56
2.4.1. Giá cả/Lãi suất (Prices) .56
2.4.2. Loại hình sản phẩm (Products).56
2.4.3. Chính sách xúc tiến bán hàng (khuyến mãi, quảng cáo-Promotion) .56
2.4.4. Mạng lưới (kênh phân phối-Places) .57
2.4.5. Đánh giá khảnăng cạnh tranh của BIDV HồChí Minh trong dịch vụhuy động vốn.57
2.4.6. Phân tích SWOT vềdịch vụhuy động vốn của BIDV HồChí Minh .63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯVÀ PHÁT TRIỂN TP.HCM69
3.1. DỰBÁO VỀXU HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤHUY ĐỘNG VỐN
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾQUỐC TẾ.69
3.1.1. Cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành đối với dịch vụhuy động vốn .69
3.1.2. Đa dạng hóa các nhu cầu của khách hàng vềdịch vụtiền gửi. .69
3.1.3. Thay đổi tỷtrọng của nhóm khách hàng huy động vốn. .70
3.2. MỘT SỐGIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA BIDV HỒCHÍ MINH TRONG THỜI GIAN TỚI .70
3.2.1. Giải pháp vềchính sách huy động vốn (giá, sản phẩm) .70
3.2.2. Giải pháp vềphát triển khách hàng .77
3.2.3. Giải pháp vềcải cách thủtục hành chánh .79
3.2.4. Giải pháp vềkênh phân phối (mạng lưới) .79
3.2.5. Giải pháp vềcông nghệ.81
3.2.6. Giải pháp vềquản trị điều hành.82
3.2.7. Giải pháp vềnhân sự.83
3.2.8. Giải pháp vềcông tác Marketing.85
3.3. KIẾN NGHỊ.89
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước và cơquan quản lý Nhà nước.89
3.3.2. Đối với Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển Việt Nam.90
3.3.3. Đối với Chi nhánh Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển thành phốHồChí Minh .91
PHẦN KẾT LUẬN.93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .95
PHẦN PHỤLỤC
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/-images-nopreview.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-42235/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
ó, chính sách lãi suất áp dụng cho tài khoản tiền gửi thanh toán ngày càng hấpdẫn và linh hoạt hơn, và tiện ích từ tài khoản ngày càng được nâng cao.
2.3.5.3 Tình hình phát triển hoạt động dịch vụ thẻ ATM
Tình hình phát triển hoạt động dịch vụ thẻ BIDV-ATM tại chi nhánh trong 3
năm qua được thể hiện tại bảng 2.12.
Bảng số 2.11: Số lượng thẻ BIDV-ATM phát hành tại BIDV Hồ Chí Minh
Năm
2005
(số thẻ)
Năm
2006
(số thẻ)
Năm
2007
(số thẻ)
Tăng trưởng
năm 2006 so
với 2005
Tăng trưởng
năm 2007 so
vói 2006
Số thẻ phát hành 16,042 12,674 13,500 -20.99% 6.52%
Số thẻ luỹ kế 26,803 39,477 52,977 47.29% 34.20%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hồ Chí Minh năm 2005,
2006, 9 tháng 2007[3]
Trong thời gian gần đây, ngày càng có nhiều NH trên địa bàn triển khai dịch
vụ thẻ ATM. Bên cạnh đó, sản phẩm thẻ của một số NH ngày càng được mở rộng
tiện ích giúp khách hàng thuận lợi trong việc hiện đại hoá hoạt động thanh toán
của mình. So với nhiểu NHTM trên địa bàn, chức năng sản phẩm thẻ của BIDV
kém phong phú hơn. Do vậy, BIDV Hồ Chí Minh rất khó khăn trong việc tìm
kiếm khách hàng mới đăng ký phát hành thẻ. Kết quả trong Bảng 2.12 cho thấy
trong năm 2006, tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ âm 21%(-21%), giảm 3.368 thẻ
phát hành so với năm 2005. Trong năm 2007, qua triển khai chỉ thị 20/2007/CT-
Ttg của chính phủ về chi lương cho đối tượng nhận lương từ ngân sách qua NH,
BIDV Hồ Chí Minh tiếp thị thành công một số đơn vị nhận lương từ ngân sách. Kết
quả là số thẻ phát hành tăng hơn năm 2006, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng rất thấp,
chỉ 2%.
54
2.3.5.4 Tình hình phát triển dịch vụ chi hộ lương:
Bảng số 2.12: Kết quả hoạt động dịch vụ chi hộ lương từ năm 2005-2007
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Tăng
trưởng
2006/2005
(%)
Tăng
trưởng
2007/2006
(%)
Số lượng khách hàng
sử dụng dịch vụ chi hộ
lương(công ty/tổ chức)
65 72 98 10,77% 36,11%
Doanh số chi lương
trong năm (tỷ đồng) 482 1057 1300 119,29% 22,99%
Phí dịch vụ (triệu đồng) 431 557 700 29,23% 25,67%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hồ Chí Minh năm 2005,
2006, 9 tháng 2007[3]
Trong 3 năm qua, dịch vụ chi hộ lương của BIDV Hồ Chí Minh liên tục tăng
trưởng cả về số lượng khách hàng (tăng trưởng 11% trong năm 2006 và 36% trong
năm 2007) và doanh số thực hiện (tăng trưởng 119% trong năm 2006 và 23% trong
năm 2007). Hoạt động dịch vụ này mang lại nguồn thu phí dịch vụ đáng kể, đồng
thời giúp tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn cho BIDV Hồ Chí Minh.
2.3.5.5 Ý kiến của khách hàng về nhu cầu đối với dịch vụ ngân hàng hiện đại
Qua thăm dò nhu cầu của khách hàng về dịch vụ ngân hàng hiện đại (kết quả
thăm dò thể hiện tại bảng 2.14) ta thấy:
+ Đối với dịch vụ rút tiền bằng thẻ ATM: đa số khách hàng đã sử dụng dịch vụ
này (90,6%). Trong số những người chưa sử dụng dịch vụ, 53% khách
hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ.
+ Đối với dịch vụ rút tiền, thanh toán bằng thẻ ATM qua các máy cà thẻ
(POS/EDC): đa số khách hàng chưa sử dụng dịch vụ này (80,4%). Lý do có
thể là họ chưa biết đến phương tiện thanh toán này hay những nơi khách
hàng mua sắm hàng hoá chưa lắp máy cà thẻ (POS) của BIDV. Trong số
55
những người chưa sử dụng dịch vụ, có 22,2% khách hàng cho biết họ có
nhu cầu sử dụng dịch vụ này.
Bảng số 2.13 Kết quả thăm dò nhu cầu khách hàng về dịch vụ thanh toán hiện đại
Loại hình sản phẩm dịch vụ NH hiện đại
Đã thực
hiện (1)
Chưa
thực
hiện (2)
Có nhu
cầu(a)
Không
có nhu
cầu(b)
Không
trả lời
(c)
RÚT TIỀN BẰNG THẺ ATM 90,61% 9,4% 52,9% 0,0% 47,1%
RÚ TIỀN,CK BẰNG QUA MÁY CÀ THẺ 19,64% 80,4% 22,2% 17,8% 60,0%
TTĐK TIỀN ĐIỆN QUA NH 34,82% 65,2% 51,6% 10,9% 37,5%
TTĐK TIỀN NƯỚC QUA NH 6,82% 93,2% 58,9% 11,0% 30,1%
TTĐK TIỀN ĐTDD QUA NH 15,12% 84,9% 77,8% 3,2% 19,0%
TTĐK TIỀN TH CÁP QUA NH 11,90% 88,1% 71,2% 13,6% 15,2%
TTĐK TIỀN ĐTCĐ QUA NH 7,89% 92,1% 80,6% 14,5% 4,8%
TTĐK PHÍ BH QUA NH 7,89% 92,1% 67,8% 10,2% 22,0%
TTĐK TIỀN INTERNET QUA NH 9,33% 90,7% 63,6% 16,4% 20,0%
TTĐK $THUÊ NHÀ QUA NH 4,48% 95,5% 85,1% 14,9% 0,0%
TỰ ĐÓNG $ (ĐIỆN,NƯỚC)QUA ATM 25,35% 74,6% 100,0% 0,0% 0,0%
TỰ ĐÓNG $ (ĐT) QUA ATM 15,94% 84,1% 82,6% 17,4% 0,0%
TỰ ĐÓNG $ (TH CÁP, INTERNET..)QUA ATM 11,94% 88,1% 84,8% 13,0% 2,2%
TỰ MUA THẺ TRẢ TRƯỚC QUA ATM 10,00% 90,0% 67,3% 14,3% 18,4%
Nguồn: Báo cáo thăm dò khách hàng đợt 2 năm 2007 của BIDV Hồ Chí Minh[4]
Ghi chú: Kết quả trong các cột (a), (b), (c) thể hiện tỷ trọng khách hàng chiếm
trong tổng số khách hàng chưa sử dụng dịch vụ .
+ Đối với dịch vụ uỷ quyền cho ngân hàng thanh toán định kỳ các chi phí điện,
nước, điện thoại di động, điện thoại cố định, truyền hình cáp, internet, phí
bảo hiểm nhân thọ, tiền thuê nhà: đa số khách hàng chưa sử dụng dịch vụ
(65% đến 96% khách hàng). Trong số họ, khi được hỏi về nhu cầu sử dụng,
đa số đều trả lời là có nhu cầu (khách hàng có nhu cầu chiếm tỷ lệ từ 52%
đến 85%).
+ Về dịch vụ đóng điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, internet, mua thẻ trả
trước qua máy ATM: trong những khách hàng được thăm dò ý kiến, số khách
hàng đã thực hiện các dịch vụ này chiếm tỷ trọng thấp (chỉ từ 12-25%).
Trong số những người chưa sử dụng các dịch vụ này, đa số cho biết họ có
56
nhu cầu sử dụng các dịch vụ, đặc biệt là nhu cầu trả tiền điện qua ATM
(100% khách hàng chọn), tiếp theo là dịch vụ đóng tiền điện thoại và truyền
hình cáp và internet (85% khách hàng chọn).
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV HỒ CHÍ
MINH:
2.4.1. Giá cả/Lãi suất (Prices)
Do bị chi phối bởi lãi suất trần tiền gửi mà Hiệp Hội ngân hàng qui định và lãi
suất mua vốn nội bộ của BIDV, BIDV Hồ Chí Minh có chính sách lãi suất huy động
thấp hơn so với một số NHTM trên địa bàn, đặc biệt là với tiền gửi VND. Số liệu về
lãi suất huy động VND thể hiện tại Bảng 2.5 cho thấy cùng kỳ hạn gửi 3 tháng hay
6 tháng, lãi suất huy động vốn của BIDV Hồ Chí Minh thấp hơn so với các
NHTMCP khoảng từ 1,26-1,32%/năm. Kỳ hạn 12 tháng cũng thấp hơn từ 0,84-
1,12%/năm. Như vậy khả năng cạnh tranh của BIDV Hồ Chí Minh trên phương diện
lãi suất huy động vốn VND kém, đặc biệt là kém hấp dẫn với những khách hàng có
số tiền gửi lớn. Vì theo chính sách lãi suất huy động của một số NHTMCP, khách
hàng có số tiền gửi lớn được hưởng biên độ lãi suất cộng thêm từ 0,15%-0,40%/năm
ngoài lãi suất huy động niêm yết.
2.4.2. Loại hình sản phẩm (Products)
Hiện nay, BIDV Hồ Chí Minh có hầu hết sản phẩm huy động vốn như các
NHTM khác (được liệt kê và mô tả tại Phụ lục 3). Bên cạnh đó, BIDV Hồ Chí Minh
có một số sản phẩm tiền gửi đặc biệt, đó là tiền gửi Tiết kiệm Ổ Trứng Vàng (dành
cho cá nhân), và sản phẩm tiền gửi thanh toán hưởng lãi suất phân tầng theo số dư
(dành cho tổ chức). Tuy nhiên, so với thị trường, vẫn còn thiếu một số sản phẩm mà
thị trường có nhu cầu.
2.4.3. Chính sách xúc tiến bán hàng (khuyến mãi, quảng cáo-Promotion)
Qua thăm dò một số khách hàng cá nhân và tổ chức trên địa bàn TP.HCM, họ
cho biết thương hiệu BIDV còn chưa quen thuộc vớ...