nguyenthaoanh91

New Member
Download Luận văn Quản lý rủi ro trong cách tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Download miễn phí Luận văn Quản lý rủi ro trong cách tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam





MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHưƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG PHưƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ. . 1
1.1 cách tín dụng chứng từ trong TTQT . 1
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng . 1
1.1.1.1 Khái niệm . 1
1.1.1.2 Đặc trưng . 1
1.1.2 Quy trình tiến hành nghiệp vụ cách TDCT . 2
1.1.3 Thư tín dụng thương mại là một công cụ quan trọng của cách TDCT. . 3
1.1.3.1 Khái niệm . 3
1.1.3.2 Tính chất . 4
1.1.4 Các loại L/C . 4
1.1.5 Các Văn bản Pháp lý liên quan đến cách TDCT . 4
1.1.5.1 Giới thiệu chung về UCP600 và ISBP681 . 4
1.1.5.2 Các văn bản pháp lý khác . 5
1.2 Rủi ro trong cách TDCT. 5
1.2.1 Khái niệm . 5
1.2.2 Các loại rủi ro trong cách TDCT . 6
1.2.2.1 Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại . 6
1.2.2.2 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro . 9
1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong phương TDCT của NHTM . 16
1.2.4 Nhân tố tác động đến rủi ro trong cách TDCT . 17
1.2.4.1 Nhân tố khách quan . 17
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan . 18
1.3 Quản lý rủi ro trong cách TDCT. 19
1.3.1 Khái niệm . 19
1.3.2 Nội dung quản lý rủi ro trong cách TDCT . 20
1.3.2.1 Quản lý bằng các biện pháp né tránh rủi ro . 20
1.3.2.2 Quản lý bằng các biện pháp ngăn ngừa rủi ro . 20
1.3.2.3 Quản lý bằng các biện pháp dự phòng và giảm thiểu rủi ro . 21
1.4 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro trong cách TDCT của một số ngân
hàng trên thế giới . 22
1.4.1 Kinh nghiệm của Citibank N.A, Malaysia . 22
1.4.2 Kinh nghiệm của Deutsch Bank . 22
1.4.3 Các bài học kinh nghiệm rút ra cho NHNo&PTNT Việt nam. . 23
KẾT LUẬN CHưƠNG 1 . 24
CHưƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG PHưƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM . 25
2.1 Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam . 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển . 25
2.1.1.1 Lịch sử hình thành . 25
2.1.1.2 Những thành tựu đã đạt được trong gần 22 năm qua (1998-2010) 26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức . 30
2.2 Thực trạng rủi ro trong cách TDCT tại NHNo&PTNT Việt nam . 30
2.2.1 Thực trạng thanh toán trong cách TDCT. 30
2.2.2 Thực trạng rủi ro trong cách TDCT . 31
2.2.2.1 Rủi ro tín dụng . 31
2.2.2.2 Rủi ro đạo đức . 33
2.2.2.3 Rủi ro hàng hóa . 35
2.2.2.4 Rủi ro pháp lý, chính trị . 35
2.2.2.5 Rủi ro ngoại hối . 35
2.2.2.6 Rủi ro về kỹ thuật, nghiệp vụ . 37
2.2.3 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cách TDCT . 40
2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan . 40
2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan . 41
2.3 Thực trạng quản lý rủi ro trong cách TDCT tại NHNo&PTNT VN. . 43
2.3.1 Cơ chế quản lý rủi ro . 43
2.3.2 Thực trạng quản lý rủi ro trong cách TDCT tại NHNo. . 44
2.3.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro trong cách TDCT tại
NHNo&PTNT Việt nam . 48
2.3.3.1 Những kết quả đạt được . 48
2.3.3.2 Những tồn tại chủ yếu và nguyên nhân . 49
KẾT LUẬN CHưƠNG 2 . 52
CHưƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CưỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG
PHưƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM
3.1 Định hướng quản trị rủi ro trong cách TDCT tại NHNo Việt nam . 53
3.1.1 Định hướng phát triển cách TDCT . 53
3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro trong cách TDCT. . 54
3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cách TDCT tại
NHNo&PTNT Việt Nam. . 56
3.2.1 Chú trọng đào tạo và nâng cấp chất lượng cán bộ . 56
3.2.2 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng . 59
3.2.3 Chú trọng thực hiện tốt công tác marketing, quan hệ khách hàng. . 61
3.2.4 Nâng cao chất lượng các hoạt động nghiệp vụ . 67
3.2.5 Xây dựng chính sách quản lý rủi ro trong cách TDCT . 71
3.2.6 Sử dụng hiệu quả nguồn ngoại tệ trong TTQT . 74
3.2.7 Hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống quản trị rủi ro . 77
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ . 78
3.2.9 Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn nữa . 79
3.2.10 Mở văn phòng thay mặt ở nước ngoài . 79
3.2.11 Tăng cường tỷ lệ điện Swift chuẩn hóa xử lý tự động, có chính sách
riêng cho từng chi nhánh tại những địa bàn khác nhau. 80
3.2.12 Tăng cường công tác thu nhập, lưu trữ thông tin . 81
3.3. Kiến nghị . 82
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ, ngành liên quan . 82
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước . 85
3.3.3 Đối với các doanh nghiệp XNK . 90
KẾT LUẬN CHưƠNG 3 . 94
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
BIỂU PHÍ DỊCH VỤ PHưƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung:

hánh thì chi nhánh được quyết định. Còn
các L/C có trị giá > USD1,000,000.00 thì phòng TTQT phải trình lên Trung Ương
phê duyệt.
Tất cả L/C vượt hạn mức của chi nhánh sẽ chuyển lên phòng Quản lý tín dụng
của Trung ương để thẩm định lại hồ sơ và thẩm định rủi ro TTQT của giao dịch.
Phòng TTQT của từng Chi nhánh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và phối hợp
với phòng tín dụng để xem hạn mức bảo lãnh của khách hàng (đối với những L/C
ký quỹ < 100%). Mọi giao dịch trước khi mở L/C đều phải hoàn tất về mặt đảm bảo
phương án thanh toán: hoàn tất ký hợp đồng tín dụng, cầm cố, thế chấp tài sản,…
Phòng Kiểm soát nội bộ có trách nhiệm kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân
thủ quy định của ngân hàng tất cả các phòng ban trong hệ thống.
2.3.2.2 Quản lý rủi ro thông qua mô hình làm việc trong nội bộ Phòng TTQT
Nhằm quản lý rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ, phòng TTQT hiện tại của
từng chi nhánh hoạt động theo mô hình: Thanh toán viên – Kiểm soát viên – Lãnh
đạo phòng. Phòng được chia làm 3 nhóm, kiểm soát viên có nhiệm vụ làm đầu mối
giao dịch, nhận hồ sơ và tư vấn, trao đổi trực tiếp với khách hàng. Cách làm này
nhằm chuyên môn hóa giao dịch, và hạn chế rủi ro tác nghiệp do các thanh toán
viên sẽ tập trung xử lý được giao dịch, làm điện mà không bị phân tán bởi điện
thoại, khách hàng,… Hơn nữa, mọi giao dịch đều được kiểm soát viên kiểm soát lại
để phòng ngừa mọi rủi ro có thể xảy ra.
Về mặt công nghệ, năm 2010, NHNo đã triển khai thành công dự án phần
mềm IPCAS II. Đây là dự án được triển khai trên 5 module lớn: Tín dụng, Nguồn
vốn, TTQT và tài chính kế toán, hỗ trợ tích cực cho hoạt động ngân hàng về mặt:
tốc độ xử lý giao dịch, máy tính hóa việc hạch toán, theo dõi báo cáo,…
Khoảng nữa năm 2011, NHNo bắt đầu áp dụng chế độ lương, thưởng linh hoạt
phụ thuộc vào tinh thần trách nhiệm, óc sáng tạo, cống hiến cho ngân hàng chứ
46
không áp dụng chế độ lương cào bằng như trước nhằm nâng cao tinh thần trách
nhiệm của cán bộ công nhân viên, khiến họ cống hiến hết mình vì sự phát triển của
ngân hàng.
Tiến hành thay đổi, xây dựng lại quy trình, mẫu biểu, phân định rõ trách nhiệm
của các phòng ban, cán bộ liên quan trong cách TDCT đồng thời tiến hành
rà soát lại các hoạt động nghiệp vụ.
Quá trình rà soát các hoạt động nghiệp vụ này nhằm đảm bảo quy trình nghiệp
vụ hiện tại phù hợp với UCP600, các tập quán và thông lệ tiêu chuẩn quốc tế và luật
pháp Việt nam, vừa đảm bảo tính an toàn nhưng vẫn linh hoạt và có khả năng cạnh
tranh. NHNo đã tiến hành rà soát lại một số nghiệp vụ cơ bản liên quan đến TDCT
như phát hành L/C, chiết khấu L/C,… đồng thời thống nhất và quy chuẩn các mẫu
biểu mới theo UCP600 ví dụ như: Đơn yêu cầu mở L/C, thư yêu cầu ký hậu,…
NHNo cũng bắt đầu thực hiện theo các hướng dẫn trong “SWIFT theo
UCP600 guidelines” (Hướng dẫn sử dụng các mẫu điện SWIFT theo UCP600). Các
mẫu điện nhóm 7 gừi qua mạng Swift cũng được soạn lại.
2.3.2.3 Quản lý từ việc lập kế hoạch đào tạo và triển khai đào tạo.
Xác định rõ tầm quan trọng của việc hiểu rõ và áp dụng UCP600 và ISBP681
trong thực tiễn nghiệp vụ hàng ngày, phòng TTQT Hội sở đặt trọng tâm vào việc
đào tạo UCP600, ISBP681, không chỉ đào tạo cán bộ, thanh toán viên trực tiếp thực
hiện nghiệp vụ TTQT, mà đào tạo toàn cán bộ quan hệ khách hàng tại Chi nhánh
trên toàn hệ thống cũng như tổ chức các Hội thảo giới thiệu các thay đổi mới trong
TTQT. Chiến lược đào tạo được chia thành 3 giai đoạn chính với mục tiêu cụ thể
khác nhau cho từng giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tập trung đào tạo cán bộ quản lý, kiểm soát viên và cán bộ thực
hiện nghiệp vụ TTQT trong toàn hệ thống trực tiếp tới trước ngày 01/07/2007.
- Giai đoạn 2: Trong vòng một năm kể từ ngày UCP600 có hiệu lực, tiếp tục
chương trình đào tạo với cán bộ thực hiện nghiệp vụ TTQT, mở rộng đào tạo với
cán bộ quan hệ khách hàng tại các Chi nhánh, tổ chức hội thảo giới thiệu những
điểm mới thay đổi của UCP600 tới các khách hàng, đồng thời chủ động tìm hiểu
47
những tình huống mới phát sinh theo UCP600.
- Giai đoạn 3: Thực hiện đào tạo chuyên sâu sau thực tiễn một năm áp dụng
UCP600 và ISBP681.
Các giảng viên tham gia đào tạo được tập hợp từ hai nguồn chính:
- Nguồn nội bộ: Cán bộ quản lý có kiến thức tương đối sâu và rộng về nghiệp
vụ TDCT, đây là nguồn đào tạo có sẵn, có thể chủ động về mặt thời gian và nắm rõ
nhất các nghiệp vụ của NHNo.
- Nguồn bên ngoài:
+ Ngân hàng chủ động liên hệ với một số trường Đại học để tổ chức các lớp
đào tạo về UCP do các giáo sư đầu ngành trong lĩnh vực ngoại thương giảng dạy.
+ Tham gia hay hợp tác tổ chức hội thảo về UCP600 với các ngân hàng lớn
như: Citibank, Deutsche Bank, JP Morgan Chase, Standard Charted Bank,… vừa
tận dụng được nguồn chuyên gia của các ngân hàng này, vừa học hỏi được kinh
nghiệm của các ngân hàng lớn trong nghiệp vụ L/C.
+ Mời các chuyên gia đến từ các Công ty bảo hiểm, vận tải và giao nhận lớn
như Bảo Việt, Bảo Minh, Bảo hiểm Nông nghiệp, … giải đáp các thắc mắc liên
quan đến những vấn đề vận tải và bảo hiểm.
Sau khi UCP600 bắt đầu có hiệu lực, NHNo bắt đầu tư vấn, hướng khách hàng
sử dụng UCP600 thay cho UCP500. Tính đến cuối tháng 9/2007, hầu như tất cả các
L/C phát hành qua NHNo đều được điều chỉnh bởi UCP600 và cho đến cuối năm
2007, 100% các giao dịch L/C đều áp dụng UCP600.
Tính đến thời điểm tháng 9/2007, NHNo đã tổ chức được 3 khóa học cho TTV
tại các trường Đại học, tham gia khoảng 10 buổi hội thảo cùng các ngân hàng nước
ngoài, tổ chức đào tạo cho thanh toán viên và cán bộ quan hệ khách hàng về UCP,
vận tải, bảo hiểm, tổ chức hội thảo UCP600 cho các doanh nghiệp.
Ngân hàng cũng chủ động nghiên cứu các tình huống liên quan đến UCP600
mới thông qua các tài liệu, chuyên gia, tập hợp thành văn bản hướng dẫn cho thanh
toán viên và cán bộ quan hệ khách hàng.
48
2.3.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro trong cách TDCT tại
NHNo&PTNT Việt nam
2.3.3.1 Những kết quả đạt được
Thực trạng rủi ro trong cách TDCT tại NHNo đã cho thấy rằng rủi ro
xảy ra từ nhiều góc độ khác nhau, muôn hình muôn vẻ, luôn tồn tại và đồng hành
với mọi hoạt động của ngân hàng. Song NHNo đã đạt được những thành tựu đáng
kể, hạn chế được phần nào thiệt hại và ngăn chặn kịp thời những rủi ro tiềm ẩn
trong cách thanh toán này. Công tác quản lý, phòng ngừa và hạn chế rủi ro
trong cách TDCT của NHNo đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận sau:
Thứ nhất, hạn chế được rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo trong
cách TDCT.
Rủi ro trong cách TDCT đã cải thiện rất nhiều. Tỷ lệ nợ quá hạn trong
cho vay XNK đã giảm nhiều, từ chỗ trên 0.3% trong năm 2006 xuống còn 0.005%
trong cuối năm 2009. NHNo đã thu hồi được 0.14 triệu USD mà trước đây đã trả nợ
thay khách hàng.
Hạn chế r
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Long Biên Luận văn Kinh tế 0
A Quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay dự án BOT tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh thành phố Hà nội Luận văn Kinh tế 0
T Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại NHCT Tỉnh Nam Định Luận văn Kinh tế 0
P Quản lý rủi ro tín dụng tại Sài Gòn Công thương Ngân hàng chi nhánh Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
F Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
C Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Luận văn Kinh tế 0
B Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương Luận văn Kinh tế 0
G Đánh giá quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Lạng Sơn Luận văn Kinh tế 2
T tăng cường quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam Thái Nguyên Luận văn Kinh tế 0
F Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà nội chi nhánh Hưng Yên Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top