doanthong191
New Member
Download miễn phí Đề tài Quản trị công tác tiêu thụ sản phẩm và một số giải pháp nhằm nâng cao công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Bím Sơn
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 2
XI MĂNG BỈM SƠN . 2
1. Quá trình hình thành và phát triển . 2
2. Một số thông tin cơ bản về công ty xi măng bỉm sơn . 4
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. 5
4. Môt số đặc điêm kinh doanh của công ty . 10
PHẦN II: THƯC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN . 23
I , Mốt số lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm hành hóa. 23
1. Khái niệm , vai trò của công tác tiêu thụ . 23
2. Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ . 25
II. Phân tích thưc trạng công tác tiêu thụ tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. 25
1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty . 25
2. Công tác nghiên cứa thị trường của nhà máy . 30
3. Công tác xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm . 30
4. Phân tích tổ chức mạng lưới tiêu thụ . 33
III. Đánh giá chung về công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty . 34
1. Ưu điểm. 34
2. Nhược điểm. 35
3. Nguyên nhân. 36
PHẦN III: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN 37
I. Định hướng phát triển của Công ty . 37
1. Mục tiêu phấn đấu của nhà máy xi măng . 37
2. Phương hướng mở rộng thị trường của công ty trong nhưng năm tới. 38
II. Những giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh tiêu thụ ở Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. 38
1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. 39
2. Hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức bán hàng. 40
3. Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. 43
4. Tăng cường sử dụng triệt để các biện pháp tài chính để thúc đẩy tiêu thụ. 45
5. Xây dựng chiến lược quảng cáo tổng hợp nhiều hình thức nhưng tiết kiệm, hiệu quả. 46
III. Kiến nghị . 47
1. Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước . 47
2. Kiến nghị đối với Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam 48
3. Kiến nghị đối với Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn 48
KẾT LUẬN 49
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-02-de_tai_quan_tri_cong_tac_tieu_thu_san_pham_va_mot.6ki87fbr0K.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65912/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
7,84%, các khoản nợ chiếm 52,16%, sang năm 2009 cơ cấu nguồn vốn lại thay đổi mạnh, VCSH chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 31,62%, các khoản nợ chiếm 68,38%. Và đến năm 2010, cơ cấu VCSH lại tiếp tục giảm trong tổng nguồn vốn của Công ty và các khoản nợ phải trả chiếm tới 74,89% trong tổng nguồn vốn.Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ đều không ngừng tăng qua các năm. Cụ thể, so với năm 2008 thì năm 2009, nguồn VCSH tăng 10,67% hay tăng tương ứng là 106,29 tỷ đồng. Điều này cho thấy Công ty có khả năng tự tài trợ về mặt tài chính và sẽ chủ động hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh việc tăng nhanh của nguồn VCSH Công ty còn nhận thêm các khoản nợ, tăng 119,47% hay tăng 1.297,47 tỷ đồng. Các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn đều tăng, trong đó nợ dài hạn tăng mạnh, tăng 153,85% hay tăng 1.193,62 tỷ đồng. Điều này chứng tỏ Công ty đang chiếm dụng được một khoản nợ khá lớn. Đó là một điều tốt vì đã lợi dụng được nguồn vốn bên ngoài trong thời gian dài để sản xuất kinh doanh, tạo lợi nhuận cho Công ty và hình thành các chiến lược kinh doanh lâu dài. Tuy nhiên, cũng có nghĩa là yêu cầu thanh toán của Công ty cũng tăng lên, thêm một gánh nặng trong việc trả nợ, đồng thời cũng làm giảm uy tín của Công ty trên thương trường khi khách hàng, bạn hàng, cơ quan chủ quản nhà nước nhìn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thấy khoản nợ rất lớn. Đây cũng là vấn đề lâu dài mà Công ty cần giải quyết và có biện pháp khắc phục.
Năm 2010, nguồn VCSH và nợ tiếp tục tăng, tuy nhiên tăng nhẹ hơn, không tăng đột biến như năm 2009. Thể hiện: VCSH tăng 10,46% hay tăng tương ứng 115,29 tỷ đồng, khoản nợ tăng 54,59% hay tăng 1.301,05 tỷ đồng so với năm 2008, trong đó nợ ngắn hạn và dài hạn cũng tăng lên.
Qua phân tích, ta thấy nguồn vốn của Công ty qua 3 năm đều tăng lên, đặc biệt là nguồn VCSH bổ sung một lượng khá lớn thể hiện khả năng tự chủ của Công ty ngày càng được nâng lên. Bên cạnh đó, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn tăng mạnh nhằm đáp ứng việc mở rộng quy mô SXKD. Cụ thể, vốn bình quân trên lao động năm 2008 là 0,855 tỷ đồng đến năm 2010 con số này đạt 2,116 tỷ đồng, tức đã tăng 1,261 tỷ đồng so với năm 2008.
Tóm lại, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được phát triển cần có chính sách hiệu quả hơn để quản lý các khoản phải thu để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, các khoản phải trả tránh tình trạng nợ quá nhiều sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ. Bên cạnh đó cần có chính sách để quản lý vốn bằng tiền tốt hơn, để đảm bảo khả năng thanh toán tức thời của Công ty được tốt hơn trong những thời điểm cần thiết. Mặt khác cũng cần có những biện pháp quản lý vốn cố định như tài sản cố định, đầu tư trang bị máy móc thiết bị nhằm phục vụ tốt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
BẢNG 4: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2008- 2010
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
So sánh
2009/2008
2010/2009
GT
Tỷ lệ(%)
GT
Tỷ lệ(%)
GT
Tỷ lệ(%)
GT
%tăng,giảm
GT
%tăng,giảm
Tổng vốn
2.082,02
100,00
3.485,78
100,00
4.920,12
100,00
1.403,76
67,42
1.434,34
41,15
1. Phân theo tính chất
- Vốn lưu động
964,83
46,34
1.991,64
57,14
2.756,12
56,02
1.026,81
106,42
764,48
38,38
- Vốn cố định
1.117,19
53,66
1.494,14
42,86
2.164,00
43,98
376,95
33,74
669,86
44,83
2. Phân theo NV
- NV CSH
996,00
47,84
1.102,29
31,62
1.217,58
24,75
106,29
10,67
115,29
10,46
- Nợ phải trả
1.086,02
52,16
2.383,49
68,38
3.684,54
74,89
1.297,47
119,47
1.301,05
54,59
Nợ ngắn hạn
310,17
28,56
414,02
17,37
528,06
14,33
103,85
33,48
114,04
27,54
Nợ dài hạn
775,85
71,44
1.969,47
82,63
3.156,48
85,67
1.193,62
153,85
1.187,01
27,54
Vốn bình quân 1 LĐ
0,855
-
1,492
-
2,116
-
0,636
74,37
0,625
41,88
(Nguồn: Phòng kế toán - thống kê - tài chính)
f, Doanh thu của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sởn nhưng năm gần đây.
Doanh thu chủ yếu của Công ty là doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm. Trong 3 năm doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm luôn tăng lên, năm 2008 doanh thu tiêu thụ là 1.553,48 tỷ đồng, chiếm tới 99,87% trong tổng doanh thu; năm 2009 tăng 382,67 tỷ đồng hay tăng về tương đối là 24,63%; sang năm 2010 cũng tăng nhưng tốc độ tăng nhẹ hơn, tăng 178,10 tỷ đồng hay tăng 9,20% so với năm 2009.
Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là các khoản lãi thu từ tiền gửi ngân hàng, các khoản thu từ chênh lệch về tỷ giá hối đoái chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng doanh thu và cũng tăng lên qua các năm. Năm 2008, là 1,13 tỷ đồng, năm 2009 là 1,68 tỷ đồng và năm 2010 tăng lên 1,89 tỷ đồng.
Doanh thu khác (hay các khoản thu nhập khác) của Công ty bao gồm: các khoản thu từ kiểm kê quỹ thừa, tiền thu từ việc cung cấp điện, tiền thu từ việc nộp làm thẻ ra vào nhà máy, tiền cho thuê xe... và một số khoản thu khác. Doanh thu khác của Công ty tăng lên qua các năm, cụ thể: năm 2008 là 2,28 tỷ đồng chiếm 0,15% trong tổng doanh thu; Năm 2009 tăng 776,32% hay tăng 17,70 tỷ đồng, chiếm 1,02% trong tổng doanh thu; Sang năm 2010 doanh thu này lại giảm xuống, giảm 22,87% hay giảm 4,57% so với năm 2009.
BẢNG 5: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008 – 2010)
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
So sánh
2009/2008
2010/2009
GT
%
GT
%
GT
%
+/-
%tăng giảm
+/-
%tăng giảm
Tổng doanh thu
1.556,89
100
1.957,81
100
2.131,55
100
400,92
25,75
173,74
8,87
1.Doanh thu tiêu thụ
1.553,48
99,78
1.936,15
98,89
2.114,25
99,19
382,67
24,63
178,10
9,20
2.Doanh thu từ hoạt động tài chính
1,13
0,07
1,68
0,09
1,89
0,09
0,55
48,67
0,21
12,50
3.Doanh thu khác
2,28
0,15
19,98
1,02
15,41
0,72
17,70
776,32
-4,57
-22,87
(Nguồn: Ban kế hoạch - Thị trường của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn)
PHẦN II
THƯC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN .
I , Mốt số lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm hành hóa.
1. Khái niệm , vai trò của công tác tiêu thụ .
a , Khái niệm .
Tiêu thụ sản phẩm là một trong khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp ,đó là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh,là yếu tố quyết định sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp .Nếu như trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung ,sản phẩm còn rất khan hiếm thì giám đốc cũng như ban lãnh đạo các doanh nghiệp rất nhàn hạ ,chỉ cần ký giấy phân phối sản phẩm cho các cơ quan theo chỉ tiêu .Do vậy khái niệm tiêu thu sản phẩm chỉ dừng ở việc bán sản phẩm tới các địa chỉ ,giá cả đã được quy định trong các pháp lệnh của nhà nước .còn trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày nay , các doanh nghiệp độc lập hạch toán kinh doanh tự xác định xem sản xuất cái gì? sản xuât cho ai? Sản xuất như thế nào ?hoạt động gắn liền với ba khâu ;mua sản xuất và bán ,do đó tiêu thụ thụ được hiểu theo nghĩa rộng “Đó là quá trình tự tìm hiểu nhu cầu cả khách hàng trên thị trường ,tổ chức mạng lưới phân phối ,xúc tiến tiêu thụ ,hỗ trợ tiêu thụ và tới việc dịch vụ sau bán hàng “
Như vậy tiêu thụ sản phẩm là một quá trình thực hiện quy luật giá trị . Thông qua tiêu thụ ,hàng chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và một quá trình chu chuyển của ...