Download miễn phí Quản trị windows 2000 server
Chính sách tài khoản người dùng(Account Policies) được dùng để chỉ định các thông số về tài khoản người dùng mà nó được sử dụng khi tiến trình logon xảy ra.Nó cho phép bạn cấu hình các thông số bảo mật máy tính cho mật mã,khoá tài khoản và chứng thực Kerberos trong vùng.Nếu trên Windows 2000 thành viên thì bạn sẽ thấy 2 mục Password Policy và Account Lockout Policy,trên máy Windows 2000 Server làm DC(Domain Controller) thì bạn sẽ thấy 3 mục
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-02-25-quan_tri_windows_2000_server.locdWShuAh.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-59611/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
QUẢN TRỊ WINDOWS 2000 SERVERBài 1:Giới thiệu chung
I.Giới thiệu về Active Directory:
Có thể so sánh Active Directory với LanManager trong WinNT 4.0.Về căn bản Active Directory là 1 cơ sở dữ liệu của 1 tài nguyên trên mạng cũng như các hệ thống liên quan đến các đối tượng đó.Tuy vậy đây không phải là 1 khái niệm mới bởi Novell đã sử dụng dịch vụ thư mục(directory service) trong nhiều năm rồi.
II.Domain:
1 khái niệm không thay đổi từ WinNT 4.0 là Domain.1 domain vẫn là trung tâm của 1 mạng trong Windows 2000,tuy nhiên lại được thiết lập khác đi.Các DC(domain Controller) không còn phân biệt PDC hay BDC .Bây giờ chỉ còn là DC.Theo mặc định tất cả các máy khi mới cài Windows 2000 server đều là server độc lập(standalone server).DCPROMO.EXE chính là Active Directory Installation Wizard và được dùng để thăng cấp 1 máy không phải là DC thành DC.
III.Nâng cấp máy server bình thường thành DC:
Bước 1:Chọn mneu Start/Run gõ DCPROMO rồi Enter.
Bước 2:Hộp thoại Active Directory Installation Wizard xuất hiện.Nhấn Next để tiếp tục.
Bước 3:Trong hộp thoại Domain Controller Type,chọn mục Domain Controller for a new Domain và nhấn chọn Next.Nếu bạn muốn bổ sung máy điều khiển vùng vào 1 domain có sẵn ,bạn chọn Additional domain controller for an existing domain.
Bước 4:Trong hộp thoại Create Tree or Child Domain,chọn Create a new domain tree để tạo 1 cây domain mới.Nếu trên hệ thống mạng đã có sẵn Active Directory và bạn muốn tạo domain con của cây domain sẵn có ,chọn Create a new child domain in an axisting domain tree.
Bước 5:Trong hộp thoại Create or Join Forest,chọn Create a new forest of domain tree,chọn next.Nếu bạn có sẵn Active Directory và bạn muốn đưa cây domain vào rừng sẵn có,bạn sẽ chọn Place this new domain tree in an existing forest.
Bước 6:Trong hộp thoại New domain name,bạn có thể điền tên nào cũng được.Ví dụ như:manguon.edu.vn(trường hợp đối với mạng cục bộ LAN);và nếu máy chủ của bạn đăng kí với nhà cung câp thì bạn sẽ lấy tên do bạn đăng kí.Sau đó nhấn Next.
Bước 7:Hộp thoại Database and Log Locations cho phép bạn chỉ định nới lưu trữ database Active Directory và tập tin Log.Bạn muốn thay đổi thì chọn Browse, ở đây tui chọn Next.hehheheh
Bước 8:Hộp thoại Shared System Volume chỉ định vị trí của thư mục SYSVOL.Lưu ý thư mục này phải nằm trên đĩa có định dạng NTFS nếu không sẽ báo lỗi.Chọn Next.
Bước 9:Bạn sẽ thấy thông báo cho biết trên hệ thống của bạn chưa có DNS server quản trị domain bạn định tạo.Nhấn OK để tiếp tục.
Bước 10:Hộp thoại Configure DNS,bạn chọn “Yes,Install and Configure DNS on this computer(recommended)” và chọn Next.Nếu bạn muốn tự cấu hình dịch vụ DNS bạn chọn mục còn lại.
Bước 11:Trong hộp thoại Permission,bạn chọn giá trị Permission Compatible with pre-windows 2000 server khi hệ thống có các server phiên bản trước Windows 2000.Nếu chọn Permission compatible only with windows 2000 servers khi hệ thống máy của bạn toàn là các server của Windows 2000.
Bước 12:Nhập password bảo vệ hệ thống,sau đó nhấn Next rồi OK.Bạn sẽ phải chờ khỏang 10-15 phút để quá trình hoàn thành.Trong quá trình này có thể máy sẽ yêu cầu bạn đưa đĩa nguồn của Windows 2000 server vào.
Bước 13:Bước này thì quá dễ,bạn chỉ cần Restar Now.hehehe.
Bài 2: Quản lí tài khỏan người dùng và nhóm
Tên tài khoản
Mô tả
Môi trường
Administrator
Là tài khoản đặc biệt.Bạn có toàn quyền trên máy
Local và Domain
Guest
Là tài khoản khách,tài khoản này bị hạn chê rầt nhiều
Local và Domain
ILS_Anonymous_USER
Là tài khoản được dùng cho dịch vụ ILS.ILS hỗ trợ cho các ứng dụng Điện thoại có các đặ tính như:ID,video conferencing…Muốn sử dụng dịch vụ này thì phải cài đặt.
Domain
IUSR_computer_name
Là tài khoản đặc biệt được dùng trong các truy nhập dấu tên trong dịch vụ IIS.
Local và Domain
IWAM_computer_name
Là tài khoản dùng cho IIS khởi động các tiến trình của các ứng dụng trên máy có IIS.
Local và Domain
Krbtgt
Là tài khoản đặc biệt được dùng cho dịch vụ trung tâm phân phối khoá(Key Distribution Center)
Domain
TSinternetUser
Là tài khoản dùng cho Terminal services
Domain
Tài khoản nhóm cài sẵn:
Tên nhóm
Mô tả
Môi trường
Account Operators
Thành viên của nhóm này có thể tạo tài khoản nhóm,tài khoản người dùng nhưng chỉ có thể quản lí những gì do nó tạo ra.
Domain
Administrators
Nhóm này thì có toàn quyền trên hệ thống.
Local và Domain
Backup Operators
Thành viên của nhóm này có quyền Backup và Restore.Nếu hệ thống sử dụng NTFS,họ phải được gán quyền thì mới có thể thực hiện được công việc
Local và Domain
Guests
Đây là nhóm bị hạn chế nhiều nhất.
Local và Domain
Power Users
Nhóm này có ít quyền hơn nhóm Administrators nhưng nhiều quyền hơn nhóm Users.Nhóm này cũng có thể tạo ,quản lí tài khoản nhóm và người dùng do họ tạo ra.Ngoài ra còn có quyền chia sẻ thư mục và máy in mạng.
Local
Print Operator
Thành viên nhóm này có quyền quản trị máy in
Domain
Replicator
Nhóm này được dùng để hổ trợ tạo bản sao thư mục,nó là 1 đặc tính được dùng trong các server
Local và Domain
Server Operators
Thành viên nhóm này có thể quản trị các server vùng
Domain
Users
Nhóm này cũng có quyền rất hạn chế.
Local và Domain
Cert Publishers
Thành viên nhóm này có thể quản lí các chứng thực của các công ty
Global
DHCP Administrators
Nhóm này có quyền quản lí các dịch vụ DHCP
Domain
DHCP Users
Nhóm này có quyền sử dụng dịch vụ DHCP
Domain
DNSAdmins
Nhóm này có các quyền quản lí các dịch vụ DNS
Domain
DNSUpdateProxy
Nhóm này có quyền cho phép các máy trạm dns được gửi yêu cầu dns thay cho các máy trạm khác
Domain
Domain Computers
Nhóm này chứa tất cả các máy trạm và máy server như là 1 phần của vùng
Global
Domain Controllers
Nhóm này chứa tất cả các máy điều khiển vùng của vùng
Global
Domain Guests
Là nhóm có quyền truy cập giới hạn trên vùng.
Global
Domain Users
Nhóm này có quyền tối thiểu trên vùng
Global
Enterprise Admins
Nhóm này có quyền quản lí các thông tin của các công ty liên quan đến hệ thống
Global
Group Policy Creator Owners
Nhóm này có quyền hiệu chỉnh chính sách bảo mật trong vùng
Global
RAS and ISA Server
Nhóam này chứa các thông tin về dịch vụ truy cập từ xa và dịch vụ chứng thực trên Internet.
Domain
Schema Admins
Nhóm này có quyền hiệu chỉnh các lược đồ của Active Directory
Global
WINS Users
Thành viên nhóm này có quyền xem thông tin trên dịch vụ WINS(Windows Internet Name Services)
Domain
*Tổ chúc tài khoản người dùng và nhóm(Đối với máy chưa nâng cấp thành DC)
Cách tạo tài khoản người dùng và nhóm:Start/Settings/Controlpanel/Administrative Tools/Computer Management.Trong mục Local Users and Groups nhấp chuột phải chọn New User hay new Group thì tuỳ bạn chọn.
Khi tạo tài khoản người dùng mới,có 4 mục:
-User Must change Password At Next Logon:Người dùng phải thay đổi password ngay lần đăng nhập đầu tiên.
-User Cannot Change Password:Ngừoi dùng không tự thay đổi được mật khẩu.
-Password Nerver Expires:Tài khoản này sẽ không hết hạn.
-Account is Disabled:Tài khoản tạm thời bị khoá.
Nếu ta muốn người dùng nào gia nhập 1 nhóm thì trong Local users and groups chọn Group rồi add tên người dùng vào nhóm mà mình muốn.
Bài 3:Active Directory
Ở bài 1 khi nâng cấp lên DC,có người sẽ hỏi nâng cấp lên làm gì?
Ta nâng cấp lên DC để có thể quản lí 1 cách chi tiết hơn các tài kho