myloveinyou_92
New Member
Download miễn phí Khóa luận Tăng cường hạn chế rủi ro trong cho vay của VPBank
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY Ở CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1. Hoạt động cho vay của các NHTM 3
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại 3
1.1.1.1. Các khái niệm cơ bản 3
1.1.2. Hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại 13
1.2. Hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 16
1.2.1. Rủi ro cho vay của các ngân hàng thương mại 16
1.2.2 Hạn chế rủi ro cho vay ở các ngân hàng thương mại 20
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro cho vay của các NHTM 25
1.3.1. Nhân tố chủ quan 25
1.3.2. Nhân tố khách quan 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY Ở VPBANK 43
2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank) 43
2.1.1. Tổng quan về VPBank 43
43
2.1.2. Hoạt động cơ bản 46
2.1.3. Định hướng phát triển 52
2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro cho vay ở VPBank 54
2.2.1. Thực trạng hoạt động cho vay của VPBank 54
2.2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro cho vay của VPBank 57
2.3. Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro cho vay ở VPBank 77
2.3.1. Thành tựu 77
2.3.2. Điểm yếu 78
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY Ở VPBANK 83
3.1. Định hướng hoạt động cho vay 83
3.1.1. Phương hướng hoạt động cho vay của VPBank trong năm 2009 83
3.1.2. Chiến lược hoạt động cho vay của VPBank 84
3.2. Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro cho vay ở VPBank 85
3.3. Kiến nghị 94
3.3.1. Kiến nghị với NHNN 94
3.3.2. Kiến nghị với các doanh nghiệp 98
3.3.3. Kiến nghị với các tổ chức tài chính và phi tài chính khác 99
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-khoa_luan_tang_cuong_han_che_rui_ro_trong_cho_vay.fTNDrsAkYz.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65475/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
/2007 thu nhập từ hoạt động dịch vụ của VPBank lũy kế đạt trên 37 tỷ đồng, hơn gấp đôi so với năm 2006. Trong 3 năm liên tiếp ( từ 2004- 2006 ) VPBank được The Bank of NewYork trao “ Chứng nhận đạt tỷ lệ điện chuẩn trong giao dịch thanh toán quốc tế “. Trong tháng 09/ 2007 thay mặt của Citibank đã trao cho VPBank giải thưởng “ Ngân hàng hoạt động thanh toán xuất sắc “ năm 2006. Những chứng nhận này đã khẳng định sự tin tưởng của những ngân hàng lớn trên thế giới dành cho dịch vụ của VPBankBên cạnh hoạt động thanh toán quốc tế, VPBank cũng tăng cường phát triển các dịch vụ ngân hàng nội địa. Sau khi chính thức phát hành thẻ ghi nợ nội địa mang tên Autolink vào năm 2006. VPBank đã kí hợp đồng với Diebold mua 1000 máy ATM và triển khai kí kết thuê địa điểm lắp đặt ATM tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và các địa điểm có sự hiện diện của VPBank. Đến cuối năm 2007 đã có 170 máy ATM của VPBank được đưa vào hoạt động, đã phát hành được 10 000 thẻ Autolink. Tháng 07/ 2007 VPBank cho ra mắt sản phẩm thẻ VPBank Platinum EMV MasterCard dưới 2 hình thức: thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. VPBank là ngân hàng thương mại đầu tiên ở Việt Nam phát hành thẻ chip theo tiêu chuẩn EMV quốc tế. Đến 31/12/2007 VPBank đã phát hành được 752 thẻ Platinum trong đó có 508 thẻ tín dụng
Các hoạt động cơ bản khác
Ngoài hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động thanh toán thì VPBank còn quan tâm đến các mảng hoạt động khác như: Hoạt động ngân quỹ, hoạt động quản lý rủi ro, hoạt động nhân sự- đào tạo, hoạt động của các công ty trực thuộc ( công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ AMC )
2.1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh
Qua bảng tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank trong giai đoạn 2005 – 2007 có thê thấy được sự phát triển của ngân hàng đạt được khá cao. Tổng doanh thu liên tục tăng qua các năm. Ngân hàng cũng đã thực hiện công tác quản lý chi phí và quản trị rủi ro tốt, đồng thời đã tìm được nơi đầu tư có hiệu quả do đó tốc độ tăng của doanh thu luôn cao hơn tốc độ tăng chi phí ở các năm, từ đó làm nâng cao tốc độ tăng thu nhập sau thuế
BẢNG 2.3: TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2005 – 2007 Ở VPBANK
( đơn vị: triệu đồng )
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Tốc độ tăng 06/ 05
Tốc độ tăng 07/06
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
I.Tổng doanh thu
470.260
712.450
1.247.122
242.224
51.5%
534.672
75%
II.Tổng chi phí
394.017
481.210
781.121
87.193
22.1%
299.911
62.3%
III.Lợi nhuận trước thuế
76.209
156.808
313.523
80.599
105.7%
156.715
99.9%
IV.Lợi nhuận sau thuế
55.583
113.420
226.721
57.837
104.1%
113.301
99.9%
V.Trích lập và sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật
1.Trích lập các quỹ
Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ
2.821
5.671
11.247
Quỹ đầu tư và phát triển
35
-
Quỹ dự phòng tài chính
5.558
11.343
21.147
Các quỹ khác
2
2.166
13.995
2.Sử dụng các quỹ
2.386
2.168
4.256
VI.Tỷ lệ ROE
21.7%
21.34%
16.43%
( Nguồn Báo cáo thường niên của VPBank 2005 – 2007 )
Tuy nhiên hệ số đo lường khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu ROE thì con số này lại có xu hướng giảm từ 21.7% năm 2005 xuống còn 16.43% năm 2006. Điều này có thể giải thích do tốc độ tăng vốn điều lệ của VPBank ( như đã nói bên trên ) trong thời gian này cao hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế. Đây không phải là dấu hiệu xấu, mặt khác nó cho thấy giai đoạn phát triển mở rộng quy mô, thị phần của VPBank, điều này sẽ hứa hẹn một khả năng sinh lời cao trong thời gian tới.
2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro trong cho vay của VPBank
2.2.1. Thực trạng cho vay của VPBank
Trong thời gian từ 2004 – 2007 hoạt động cho vay của VPBank được giữ vững theo phương châm “bảo thủ”, không cạnh tranh bằng cách nới lỏng điều kiện cho vay. Tuy nhiên bắng sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên toàn hệ thống đã tích cực tiếp thị đến khách hàng mới, duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng cũ nên tốc độ tăng trưởng cho vay vẫn đạt mức khá, cao gấp 2 lần mức tăng trưởng cho vay của toàn ngành ngân hàng. Doanh số cho vay toàn hệ thống tăng qua các năm ( Xem bảng )
BẢNG 2.4: DOANH SỐ CHO VAY CỦA VPBANK GIAI ĐOẠN 2004 – 2006
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2004
2005
2006
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Tổng doanh số cho vay
2.155
100%
3.913
100%
6.594
100%
Cho vay DN N&V
1.228
57%
2.543
65%
4.615
70%
Cho vay khác
927
43%
1.370
35%
1.979
30%
Tốc độ tăng trưởng DS cho vay
-
81.6%
68.5%
( Nguồn Báo cáo thường niên của VPBank giai đoạn 2004 -2006 )
Cùng với sự gia tăng của tổng doanh số cho vay, doanh số cho vay của từng thành phần kinh tế cũng tăng trưởng theo. Doanh số cho vay đối với DN N&V của VPBank ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay ( từ 57% năm 2004 lên 70% năm 2006 ). Điều này cho thấy phân đoạn thị trường mà VPBank hướng tới ngày càng được khai thác triệt để. Mức độ cho vay các thành phần kinh tế khác hạn chế, tập trung cho vay các DN N &V, thậm chí “ siêu nhỏ”. Việc này phù hợp với mục tiêu ngắn hạn trước mắt của VPBank: Đưa VPBank vào vị trí top 5 ngân hàng TMCP lớn phát triển nhất Việt Nam giai đoạn 2005 -2010.
Mặc dù tình hình cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, hoạt động cho vay của VPBank vẫn tăng trưởng tốt. Kết quả này không chỉ thể hiện ở chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay mà còn được thể hiện qua chỉ tiêu tốc độ tăng dư nợ cho vay. Tổng dư nợ cho vay tính đến ngày 31/12/2007 là 13.323 tỷ đồng, tăng 8.317 tỷ đồng so với cuối năm 2006 ( tương ứng tăng 165% so với cuối năm 2006 ) và vượt 53% so với kế hoạch cả năm 2007. Hầu hết các chi nhánh và phòng giao dịch đều đạt và vượt mức kế hoạch đặt ra về dư nợ cho vay. Dư nợ cho vay giai đoạn 2005 – 2007 của VPBank có thể nhận thấy tổng dư nợ cho vay năm 2006 tăng 1.52 lần so với năm 2005, đặc biệt tổng dư nợ cho vay của năm 2007 tăng mạnh gấp hơn 4 lần so với năm 2005 và gấp 2.67 lần so với năm 2006. Tổng dư nợ cho vay dải khá đều cho hoạt động cho vay ngắn hạn và hoạt động cho vay trung, dài hạn. Loại hình tiền tệ cho vay chủ yếu là VND, ngoại tệ cho vay chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ, đặc biệt trong năm 2007 cho vay bằng ngoại tệ chỉ chiếm 0.04% tổng dư nợ cho vay ( Xem bảng ).
Cùng với sự tăng trưởng về quy mô, chất lượng cho vay ngày càng được đảm bảo. Tỷ lệ nợ xấu liên tục được thu hẹp qua các năm: từ 0.75% năm 2005 xuống còn 0.49% năm 2007.
BẢNG 2.5: CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY 2005 – 2007 TẠI VPBANK
( đơn vị: triệu đồng )
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Dư Nợ
Tỷ trọng
Dư Nợ
Tỷ trọng
Dư Nợ
Tỷ trọng
Tổng dư nợ
3.014.209
100%
5.031.190
100%
13.323.681
100%
Theo loại hình cho vay
Cho vay ngắn hạn
1.405.093
46.6%
2.511.550
49.9%
6.959.529
52.2%
Cho vay trung, dài hạn
1.607.058
53.3%
2.485.097
49.4%
6.364.152
47.8%
Cho vay khác
2.058
0.1%
34.543
0.7%
Theo loại tiền tệ
Cho vay bằng VND
2.906.417
96.4%
4.760.502
94.6%
12.726.381
99.96%
Cho vay bằng ngoại tệ
107.792
3.6%
270.688
3.4%
596.850
0.04%
( Nguồn Báo cáo thường niên năm 2006 và 2007 của VPBank )
BIỂU 2.1: DƯ NỢ CHO VAY CỦA VPBANK GIAI ĐOẠN 2005 – 2007
2.2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro trong cho vay của VPBank
2.2.2.1. Biện pháp hạn chế r