He0_Ngox

New Member

Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An





MỤC LỤC
 
Chương I : Thuế GTGT và quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD trong nền kinh tế 3
1. k/n về thuế 3
2. thuế gtgt 4
II/ Vai trò của thuế GTGT 9
1. thuế GTGT đã khuyến khích đầu tư, ổn định sản xuất kinh doanh, góp phần khuyến khích xuất khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước. 9
2. thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu 10
3. thuế GTGT thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt viẹc hạch toán kế toán 11
III/Quản lý thuế GTGT 11
1. Nội dung quản lý thuế GTGT 11
2. Bộ máy quản lý thuế GTGT 13
3. Các nhân tố tác động tới hiệu quả quản lý thu thuế GTGT 15
Chương II: Thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD trên địa bàn tỉnh Nghệ An 20
I/ Khái quát về tình hình kinh tế xã hội tren địa bàn tỉnh Nghệ An trong những năm qua 20
II/ Khái quát vè tình hình thu thuế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 21
III/Tình hình các DN NQD trên địa bàn tỉnh Nghệ An 23
IX/ Thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD trên địa bàn tỉnh Nghệ An 24
1.Tình hình công tác thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD
a. Công tác quản lý đối tượng nộp thuế 24
b. Công tác nộp tờ khai thuế 26
c. Quản lý căn cứ tính thuế 27
d. Công tác khấu trừ thuế, hoàn thuế 31
e. Quản lý thu nộp thuế 33
f. Công tác thanh tra, kiểm tra 35
2. Đánh giá công tác quản lý thu thuế 37
Chương III: Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An 44
I/ Những quan điểm cơ bản về tăng cường quản lý thu thuế 44
II/ Một số giải pháp 46
III/ Một số kiến nghị 49
Kết luận 54
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ủ tục trước bạ tăng lên đáng kể nên số thu đạt khá. Đến ngày 31/ 12/ 2001 đã thu được 20,3 tỷ đồng đạt 145% dự toán và tăng 31% so với thực hiện năm 2000. Trong quá trình thực hiện phòng trước bạ và các chi cục đã có nhiều cố gắng như bố trí cán bộ, điều kiện làm việc, công khai bảng giá, thủ tục cần thiết khi nộp ... để đảm bảo thu kịp thời trong thời điểm đông khách, không gây phiền hà cho dân.
Thu phí, lệ phí:
Là một khoản thu chiểm tỷ trọng 12% trong tổng số thu nội địa trên địa bàn tỉnh, số thu đạt và tăng khá, vượt 34% so với dự toán.
Tuy nhiên, trong công tác quản lý vẫn còn một số tòn tại cần được chấn chỉnh và khắc phục ngay như việc kê khai phí hàng tháng của một số đơn vị thu phí chưa sát với thực tế, trích nộp chưa kịp thời, số nợ còn lớn, công tác quyết toán và kiểm tra quyết toán còn chậm.
Nguyên nhân cơ bản là do chúng ta chưa nghiêm khắc trong việc xử lý các biện pháp chế tài theo quy định như xử phạt hành chính và phạt chậm nộp tiền vào ngân sách đối với những đơn vị, tổ chức vi phạm.
Các khoản thu trên đất:
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp và nhà đất: Năm 2001 hai khoản thu này đã không đạt dự toán (thuế sử dụng đất nông nghiệp đạt 60%, thuế sử dụng nhà đất 86%) nguyên nhân chính là do thực hiện chính sách miễn , giảm thuế cho nông dân.
+ Thu cấp quyền sử dụng đất: Từ đầu năm, ngành thuế đã phối hợp với các cơ quan tham mưu cho Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh thông báo và xử lý kịp thời những lô đất đã quy hoạch nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất. Mặt khác trên thị trường có xu hướng tăng và nhu cầu về đất làm nhà ở của người dân ngày càng lớn nên các hộ đã nhanh chóng làm thủ tục nộp tiền, kể cả những hộ trước đây chây ỳ không chịu làm thủ tục. Do đó số thu về cấp quyền sử dụng đất tăng gấp đôi chỉ tiêu dự toán.
III. Tình hình các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An có tất cả 808 doanh nghiệp được cấp mã số thuế gồm các ngành sản xuất 136 đơn vị, ngành xây dựng 109 đơn vị, ngành vận tải 35 đơn vị, ngành thương nghiệp 398 đơn vị, còn lại các ngành khác (130 đơn vị).
Với 808 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An, lực lượng lao động trong hợp đồng là 68.950 nhưng chỉ có khoảng 800 tỷ đồng vốn sản xuất kinh doanh. Trong đó vốn tập trung chủ yếu ở các Công ty thách nhiệm hữu hạn với số vốn là 407. 270 triệu đồng vốn điều lệ với số lao động là 8340, còn doanh nghiệp tư nhân có số vốn là 94. 436 triệu đồng, với tổng số lao động là 3. 260.
Theo đánh giá và quyết toán thuế có đến 70% doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn có hiệu quả nhưng vì quy mô vốn nhỏ, số lượng ít, nên số nộp vào Ngân Sách Nhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số thu.
Từ khi luật doanh nghiệp ra đời và áp dụng từ năm 2000 đến nay số doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng lên đáng kể, bình quân năm 2000 - 2001 số này đăng ký khoảng 250 doanh nghiệp mỗi năm chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân, còn trước năm 2000 số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với 2 năm trước đây.
Nhìn chung các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An đều có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý chưa cao, ý thức pháp luật dần được nâng lên qua các năm. Do đó hàng hoá khó có thể cạnh tranh với các hàng hoá trong cả nước và trên thế giới. Đây là vấn đề bức xúc cần tập trung xem xét để tìm hướng đi thích hợp, để Nghệ An có một nền kinh tế phát triển vững chắc.
IV. Thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1. Tình hình công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
a. Quản lý đối tượng nộp thuế.
Điều 12 luật thuế giá trị gia tăng quy định: Cơ sở kinh doanh kể cả cơ sở trực thuộc của cơ sở đó phải đăng ký nộp thuế với cơ quan trực tiếp quản lý với hướng dẫn của cơ quan thuế. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là mười ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Như vậy, theo quy định của pháp luật tất cả các đối tượng muốn ra hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế. Qua đó cơ quan thuế có thể nắm được số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn và cơ cấu ngành nghề kinh doanh. Đây là công việc đầu tiên, có ý nghĩa với nguồn thu Ngân Sách sau này và công tác kiểm tra tình hình kinh doanh, nộp thuế của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý đối tượng nộp thuế, ngay từ đầu mỗi năm Cục thuế đã triển khai công tác kê khai, đăng ký cấp mã số thuế. Công tác cấp mã số thuế là yêu cầu bắt buộc và cần thiết đối với tất cả các đối tượng nộp thuế; việc cấp mã số thuế nhằm mục đích: Các cách và hiện đại hoá công tác quản lý hành chính về thuế nâng cao hiệu quả quản lý. Mặt khác việc cấp mã số đối tượng nộp thuế còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh và đảm bảo các quyền lợi cho đối tượng nộp thuế: kết quả đến nay, Cục thuế Nghệ An đã tổ chúc hương dẫn cho cơ sở kinh doanh kê khai và cấp mã số thuế cho 808 doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Cụ thể :
Tổng số: 808 doanh nghiệp
Trong đó
- Ngành sản xuất : 136
- Ngành xây dựng : 109
- Ngành thương nghiệp : 369
- Ngành vận tải : 35
- Ngành khác : 130
Trong số 808 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh, có 269 doanh nghiệp do cục thuế trực tiếp quản lý, giảm so với năm 2000 là 50 doanh nghiệp do có một số doanh nghiệp cuối năm 2000 được chuyển xuống cho chi cục quản lý và một số doanh nghiệp mới được thành lập cũng giao cho chi cục quản lý trên địa bàn mình. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chủ yếu tập trung nhiều nhất ở ngành thương mại, dịch vụ chiếm 49% trong tổng số doanh nghiệp. Còn ngành sản xuất chỉ chiếm có 16,83% đay là tỷ lệ tương đối nhỏ bé.
Hệ thống thông tin về đăng ký mã số thuế đã đem lại hiệu quả tích trong quả lý thu thuế: thống nhất thu về đối tượng nộp thuế, tăng cường công tác quản lý, thông qua mã số thuế để đối chiếu thông tin về đối tượng nộp thuế trên địa bàn và cả nước, tạo điều kiện kiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm.
Trong công tác quản lý đối tương nộp thuế thì quả lý các doanh nghiệp nghi kinh doanh cũng có vai trò quan trọng bởi nó liên quan tới việc xét miễn giảm thuế hay không phải nộp thuế nếu nghỉ luôn để có các kế hoạch, dự toán tính thuế của cục thuế. Qua thực tế cho thấy, các doanh nghiệp nghỉ kinh doanh với các lý do:
+ Nghỉ kinh doanh để chuyển hướng kinh doanh.
+ Nghỉ kinh doanh để sát nhập, chia tách.
+ Nghỉ kinh doanh do điều kiện sản xuất kinh doanh gặp khó khăn.
+ Nghỉ hay tạm nghỉ vì một số nguyên nhân khác.
Qua công tác kiểm tra cho thấy có khoảng mười doanh nghiệp nghỉ kinh doanh nhưng không báo cáo lên phòng ngoài quốc doanh dẫn đến tình trạng để lưu lạc mã số thuế gây khó khăn cho việc quản lý đối tư...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Tăng cường công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố hạ long Luận văn Kinh tế 0
D Tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc Luận văn Kinh tế 0
D Tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân tại chi Cục thuế huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ Luận văn Kinh tế 0
R Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi Nông Lâm Thủy sản 0
D xử lý tình huống tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch Văn hóa, Xã hội 0
T Tổ chức hạch toán tiền lương, và các khoản trích theo lương, các biện pháp tăng cường công tác quản lý quỹ lương tại Công ty Cơ khí Ôtô 3/2 Luận văn Kinh tế 0
L Tăng cường quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hải Phòng Luận văn Kinh tế 0
N Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam Luận văn Kinh tế 0
T Tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng lao động trong các doanh nghiệp nước ta hiện nay Luận văn Kinh tế 0
P Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý đầu tư ở PVFC Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top