ducdat1309

New Member
Download Luận văn Thiết kế hệ thống tự động hoá quá trình kiểm tra tham số động cơ chính AL-31F của máy bay SU27

Download miễn phí Luận văn Thiết kế hệ thống tự động hoá quá trình kiểm tra tham số động cơ chính AL-31F của máy bay SU27





MỤC LỤC
Lời cam đoan. .
Mục lục. .
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt. .
Danh mục các bảng biểu.
Danh mục các đồ thị, hình vẽ.
Mở đầu. .
Chương I. Kiểm tra tham số làm việc của động cơ al-31f khi mở máy
động cơ ở mặt đất
I.1. Giới thiệu chung về động cơ al-31f. 1
I.2. Các Tham số cần kiểm tra, phương pháp lấy các tham số cần kiểm tra
khi động cơ al-31f làm việc ở mặt đất. . . 3
I .2.1. Các tham số cần kiểm tra. . 3
I.2.2. Phương pháp lấy các tham số cần kiểm tra. . 4
Chương II. Xây dựng mô hình ghép nối máy tính với đầu cắm luq-cpa
trên máy bay
II.1. Đại cương về kỹ thuật ghép nối máy tính. 17
II.1.1. Yêu cầu trao đổi thông tin của máy tính với môi trường bên ngoài . . 18
II.1.2. Các dạng thông tin và loại thông tin trao đổi giữa máy tính và
thiết bị ngoại vi. . . 21
II.1.3. Vai trò, nhiệm vụ và chức năng của khối ghép nối. 22
II.1.4. Đặc trưng chung của khối ghép nối. . . 26
II.1.5. Cấu trúc chung của một khối ghép nối. . . 32
II.1.6. Chương trình phục vụ trao đổi tin cho khối ghép nối. 34
II.1.7. Giao diện của máy tính trong đo lường và điều khiển. 36
II.2. Mô hình ghép nối máy tính với đầu cắm kiểm tra luq-cpa trên máy bay. 40
II.2.1. Khái quát. . . 40
II.2.2. Sơ đồ ghép nối máy tính với đầu cắm kiểm tra luq-cpa trên máy bay Su-27. . . 41
Chương III. khối ghép nối, chương trình kiểm tra tham số động cơ al-31f trên máy vi tính
III.1. Thiết kế khối ghép nối. . . 43
III.1.1. Đặt vấn đề. . . 43
III.1.2. Tổ chức phần cứng cho khối ghép nối. . . 43
III.1.3. Xây dựng phần mềm của khối ghép nối. . . 62
III.2. Xây dựng chương trình kiểm tra tham số động cơ al-31f trên máy vi tính . .67
III.2.1. Phần nhập dữ liệu vào RAM. . . 70
III.2.2. Phần xử lý dữ liệu. . . 70
III.2.3. Phần xử lý đồng hồ. . 71
III.2.4. Phần xử lý đồ thị. . . 73
III.2.5. Phần xử lý dữ liệu. . . 73
III.2.6. Phần xử lý đưa ra bảng thông báo về tình trạng sự cố của động
cơ khi kiểm tra. . . 74
Kết luận và kiến nghị.
Phụ lục. .
Tài liệu tham khảo.



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung:

nhịp của thiết bị ngoại vi, chờ
máy tính đọc nhanh vào bộ nhớ.
d. Phối hợp về cách trao đổi thông tin.
Để đảm bảo trao đổi thông tin một cách tin cậy giữa máy tính và thiết
bị ngoại vi cần có khối ghép nối và cách trao đổi thông tin diễn ra theo trình
tự nhất định. Nếu việc trao đổi thông tin do máy tính khởi xƣớng tức máy tính
chủ động đƣa thông tin ra hay đọc thông tin vào thì quá trình nhƣ sau:
+ Máy tính đƣa lệnh điều khiển để khởi động thiết bị ngoại vi hay khởi
động khối ghép nối.
Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 25 -
+ Máy tính đọc trả lời sẵn sàng trao đổi hay trạng thái sẵn sàng của
thiết bị ngoại vi. Nếu có trạng thái sẵn sàng mới trao đổi thông tin, nếu không
thì chờ và đọc lại trạng thái.
+ Máy tính trao đổi thông tin khi đọc thấy trạng thái sẵn sàng.
Nếu việc trao đổi thông tin do thiết bị ngoại vi khởi xƣớng (hay yêu
cầu) để giảm thời gian chờ đợi trạng thái sẵn sàng của thiết bị ngoại vi, máy
tính có thể khởi động thiết bị ngoại vi rồi thực hiện nhiệm vụ khác. Việc trao
đổi tin diễn ra nhƣ sau:
+ Khi thiết bị ngoại vi đƣa yêu cầu trao đổi thông tin vào bộ phận xử lý
của khối ghép nối, bộ phận xử lý sẽ đƣa yêu cầu ngắt để ngắt chƣơng trình
cho máy tính.
+ Nếu có nhiều thiết bị ngoại vi đƣa yêu cầu đồng thời, khối ghép nối
sắp xếp theo ƣu tiên định sẵn, rồi đƣa yêu cầu trao đổi thông tin cho máy vi
tính.
+ Máy tính nhận yêu cầu chuẩn bị trao đổi và đƣa tín hiệu xác nhận sẵn
sàng trao đổi.
+ Khối ghép nối nhận và truyền tín hiệu xác nhận cho thiết bị ngoại vi.
+ Thiết bị ngoại vi trao đổi thông tin với khối ghép nối và khối ghép
nối trao đổi thông tin với máy tính (nếu đƣa thông tin vào).
+ Máy tính trao đổi thông tin với khối ghép nối và khối ghép nối trao
đổi thông tin với thiết bị ngoại vi (nếu đƣa thông tin ra).
II.1.3.3. Chức năng.
Tùy theo sự trao đổi thông tin giữa máy tính và thiết bị ngoại vi (đƣa
vào, đƣa ra). Khối ghép nối có thể có một hay nhiều các chức năng sau:
a. Chức năng nhận tín hiệu (listener)
- Nhận thông báo địa chỉ từ máy tính.
- Nhận thông báo về trạng thái từ thiết bị ngoại vi.
Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 26 -
- Nhận lệnh điều khiển từ máy tính.
- Nhận số liệu từ máy tính.
b. Chức năng nguồn tín hiệu (talker).
- Phát địa chỉ cho khối chức năng của thiết bị ngoại vi.
- Phát lệnh cho thiết bị ngoại vi.
- Phát yêu cầu hay trạng thái của thiết bị ngoại vi cho máy tính.
- Phát số hiệu cho thiết bị ngoại vi hay cho máy tính.
c. Chức năng điều khiển (controller).
Nếu khối ghép nối là chung cho nhiều thiết bị ngoại vi nó sẽ đóng vai
trò của khối điều khiển, có đồng thời cả hai nhiệm vụ nguồn nhận và nguồn
phát lệnh ở trên cụ thể là:
- Phát địa chỉ cho từng khối chức năng của thiết bị ngoại vi.
- Truyền lệnh cho từng khối chức năng hay nhiều khối.
- Nhận lệnh từ một khối điều khiển khác.
- Nhận yêu cầu trao đổi thông tin ở các khối chức năng, sắp xếp ƣu
tiên, rồi đƣa yêu cầu vào máy tính.
- Phát nhịp thời gian cho các hành động khác nhau của các khối chức năng.
d. Chức năng phụ khác.
Ngoài các chức năng trên, khối ghép nối còn có các chức năng phụ
khác nhƣ:
- Yêu cầu phục vụ (Cervice Request - SR): yêu cầu máy tính trao đổi tin.
- Chức năng điều khiển từ xa hay cục bộ (Remote - Local): cho phép
chuyển điều khiển thiết bị từ cơ cấu điều khiển bên trong (ở mặt trƣớc của
thiết bị) sang điều khiển từ xa.
- Xoá thiết bị (Clear - Device): xác lập trạng thái ban đầu của thiết bị.
- Khởi phát thiết bị (Device Trigger - DT): khởi động thiết bị để thực
hiện các hành động trong từng nhóm hay thừng thiết bị riêng rẽ.
Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 27 -
II.1.4. Đặc trưng chung của khối ghép nối.
Khối ghép nối có cấu trúc hoạt động riêng rẽ cho từng loại máy tính và
thiết bị ngoại vi ghép nối với nhau, nhƣng cũng có các đặc trƣng chung mà
khi nghiên cứu, chế tạo cần quan tâm đó là các đặc trƣng và cấu trúc
đƣờng dây, tên các đƣờng dây, phƣơng truyền và phƣơng pháp truyền số liệu.
II.1.4.1. Cấu trúc đường dây của khối ghép nối với máy tính.
Có 3 loại cấu trúc đƣờng dây liên hệ giữa máy tính và thiết bị ngoại vi
xem hình 2.3. a. Cấu trúc rễ (hay nhánh).
Máy tính có các đƣờng dây riêng rẽ cho từng khối ghép nối hay từng
thiết bị ngoại vi. Cấu trúc này có lợi là liên hệ trực tiếp và riêng rẽ với từng
thiết bị ngoại vi, nhƣng không kinh tế vì tốn đƣờng dây, hình 2.3a.
b. Cấu trúc mắt xích.
Máy tính mắc nối tiếp với các khối ghép nối của từng thiết bị ngoại vi
theo vòng tròn kín. Cấu trúc này có ƣu điểm là tiết kiệm đƣờng dây nhƣng có
nhƣợc điểm là khi có một sai hỏng ở một khối ghép nối nào đó, tất cả hệ khối
ghép nối không hoạt động, hình 2.3b.
c. Cấu trúc đường dây chung (hay song song)
Máy tính có một đƣờng dây chung cho vi xử lý, khối nhớ, các cửa vào-
ra hay các khối ghép nối của các thiết bị ngoại vi. Cấu trúc này tuy tốn kém
nhƣng thông dụng vì dễ dàng ghép nối với thiết bị ngoại vi, khi có sai hỏng ở
một khối ghép nối nào đó các khối ghép nối vẫn hoạt động, hình 2.3c.
II.1.4.2. Tên đường dây tín hiệu.
Bất kỳ khối ghép nối nào cũng nối với máy tính và thiết bị ngoại vi
theo các nhóm sau:
a. Nhóm đường dây địa chỉ.
Nhóm này gồm:
Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 28 -
- Các đƣờng dây địa chỉ (A0  An): Các tín hiệu địa chỉ này đƣợc giải
mã trong các khối ghép nối để chọn thiết bị ngoại vi cần liên lạc với máy tính
MT KGN1 KGN2 KGN3
TBN1 TBN2 TBN3
b,
MVT
KGN2 KGN1 KGN3
TBN1 TBN2 TBN3
VXL Nhớ
ROM
Nhớ
RAM
KGN1 KGN2 KGN3
TBN1 TBN2 TBN3
c,
a,
Hình 2.3. Các cấu trúc đƣờng dây liên hệ của MVT và KGN
- Cấu trúc rễ ( a )
- Cấu trúc mắt xích ( b )
- Cấu trúc song song ( c )
Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 29 -
hay chi tiết hơn là chọn các thanh ghi đệm của khối ghép nối của thiết
bị ngoại vi cần trao đổi thông tin.
- Đƣờng dây lệnh ghi địa chỉ: dùng để ghi địa chỉ từ đƣờng dây địa chỉ
(A0  An) vào khối ghép nối.
b. Nhóm đường dây lệnh.
Nhóm đƣa lệnh cho khối ghép nối gồm:
- Đƣờng dây đọc, đƣờng dây viết để truyền lệnh đọc (RD) hay viết
(WR) cho khối ghép nối.
- Đƣờng dây hội thoại tổ chức phối hợp hành động giữa máy tính và
khối ghép nối, đảm bảo sự hoạt động nhịp nhàng, tin cậy giữa chúng nhƣ:
+ Hỏi, trả lời.
+ Yêu cầu (từ khối ghép nối vào máy tính) và chấp nhận yêu cầu (từ
máy tính ra khối ghép nối). Ví dụ: Yêu cầu ngắt INTR và chấp nhận ngắt
INTA.
- Đƣờng dây lệnh điều khiển khối ghép nối (hay thiết bị ngoại vi) nhƣ:
+ Đóng mạch, mở mạch thiết bị ngoạ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top