m3_0j_c0_4y_d0j_l4y_c0n
New Member
Download miễn phí Đồ án Thiết kế lưới điện trung áp cho thị xã Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang
- Trong các phương án nối dây đều kết hợp nối dây hình tia và nối dây liên thông.
- Lưới điện thiết kế cho huyện chủ yếu là các phụ tải công nghiệp nhỏ, các hộ tiêu dùng chiếu sáng, các cơ quan hành chính nên độ tin cậy cung cấp điện không phải là yếu tố hàng đầu trong thiết kế. Do đó các tuyến đường dây đều là dây đơn nối tia hay liên thông, tuy nhiên cũng có một số hộ quan trọng như: Bệnh viện, bưu điện, các cơ quan của tỉnh đóng trên địa bàn thị xã thì ta dự phòng bằng máy phát điện diezen hay ắc quy.
- Để đưa ra phương án tối ưu cho mạng điện thiết kế thì ta cần so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật giữa các phương án. tuy nhiên, ta nhận thấy phương án 1và 2; phương án 3 và 4 là hoàn toàn giống nhau về phụ tải, cấp điện áp truyền tải, phân phối và nguồn điện. Các phương án chỉ khác nhau về sơ đồ nối dây, do đó ta có thể dùng phương pháp mô men phụ tải để phân tích từng cặp các phương án này và loại bỏ được bớt các phương án mà không cần tính toán chi tiết.
- Dùng mô men phụ tải có thể nói lên được khối lượng kim loại màu sử dụng và tổn thất điện năng trong mạng điện đó, tức là mô men phụ tải tỷ lệ thuận với khối lượng kim loại màu sử dụng và tổn thất công suất trong mạng điện nên thông qua mô men phụ tải ta có thể đánh giá được sơ bộ xem phương án có kinh tế hay không.
Sau đây ta tiến hành tính tổng mô men phụ tải của toàn lưới điện cho từng phương án và so sánh chúng theo từng cặp
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-do_an_thiet_ke_luoi_dien_trung_ap_cho_thi_xa_bac_g.fAPMsBHoZf.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-64612/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
- Là khoảng cách truyền tải của đường dây.Phương án 3:
Bảng 3-11: Bảng tính toán điện áp truyền tải phương án 3
TT
Tên nút phụ tải
Công suất P(kW)
Chiều dài
(km)
Uttc.thức
(kV)
Uđm chọn
(kV)
1
TG1+TG2
15193.49
3.75
68.1
35
2
TG2
6419.79
2
44
35
Phương án 4:
Bảng 3-12: Bảng tính toán điện áp truyền tải phương án 4
TT
Tên nút phụ tải
Công suất P(kW)
Chiều dài
(km)
Uttc.thức
(kV)
Uđm chọn
(kV)
1
TG1
6600.33
5
45.64
35
2
TG2
8593.35
4.75
51.76
35
3. Phương án 5:
Bảng 3-13: Bảng tính toán điện áp truyền tải phương án 5.
TT
Tên nút phụ tải
Công suất P(kW)
Chiều dài
(km)
Uttc.thc
(kV)
Uđm chọn
(kV)
1
TG1+TG2
8143.95
3.1
50.127
35
2
TG2
4216.32
2.25
36.24
35
3
TG3
6989.73
4.5
46.81
35
Vậy ta chọn cấp điện áp cho lưới truyền tải là 35kV.
II. lựa chọn phương án cung cấp điện cho huyện
Trong các phương án nối dây đều kết hợp nối dây hình tia và nối dây liên thông.
Lưới điện thiết kế cho huyện chủ yếu là các phụ tải công nghiệp nhỏ, các hộ tiêu dùng chiếu sáng, các cơ quan hành chính…nên độ tin cậy cung cấp điện không phải là yếu tố hàng đầu trong thiết kế. Do đó các tuyến đường dây đều là dây đơn nối tia hay liên thông, tuy nhiên cũng có một số hộ quan trọng như: Bệnh viện, bưu điện, các cơ quan của tỉnh đóng trên địa bàn thị xã…thì ta dự phòng bằng máy phát điện diezen hay ắc quy.
Để đưa ra phương án tối ưu cho mạng điện thiết kế thì ta cần so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật giữa các phương án. tuy nhiên, ta nhận thấy phương án 1và 2; phương án 3 và 4 là hoàn toàn giống nhau về phụ tải, cấp điện áp truyền tải, phân phối và nguồn điện. Các phương án chỉ khác nhau về sơ đồ nối dây, do đó ta có thể dùng phương pháp mô men phụ tải để phân tích từng cặp các phương án này và loại bỏ được bớt các phương án mà không cần tính toán chi tiết.
Dùng mô men phụ tải có thể nói lên được khối lượng kim loại màu sử dụng và tổn thất điện năng trong mạng điện đó, tức là mô men phụ tải tỷ lệ thuận với khối lượng kim loại màu sử dụng và tổn thất công suất trong mạng điện nên thông qua mô men phụ tải ta có thể đánh giá được sơ bộ xem phương án có kinh tế hay không.
Sau đây ta tiến hành tính tổng mô men phụ tải của toàn lưới điện cho từng phương án và so sánh chúng theo từng cặp.
So sánh phương án 1 và 2.
Tính mô men phụ tải cho phương án 1.
Phương án 1 gồm 1 lộ đường dây 35kV được cấp từ nguồn nối liên thông cho toàn thị xã. trong lộ chia làm nhiều nhánh.
Xương Giang
Dĩnh Kế
Ngô Quyền
Hoàng Văn Thụ
Thọ Xương
Song Mai
Lê Lợi
Trần Phú
Mỹ Độ
Trần Nguyên
Hãn
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
2.35
0.1
1.75
1.2
0.5
0.1
0.8
1.35
0.9
0.6
1.0
0.9
2.1
0.2
2.0
Đa Mai
10
11
12
13
14
15
P.L(0-1)= (P5+P10+ P6+P11+ P12+P7+ P13+P9+ P14+P8+ P15). L(0-1)
= (982,35+996,51+1603,62+1134,57+1936,38+2203,65+718,62+1341,66
+1115,1).2,3
= 15193,49.2,35 = 35704,7. (kW.km)
P.L(1-5)=( P5+P10). L(1-5)=(982,35+996,51).0,1=1978,86.0,1=197,886(kW.km)
P.L(5-10)=P10. L(5-10)=996,51.1,75=1743,89(kW.km)
P.L(1-2)=( P6+P11+ P12+P7+ P13+P9+ P14+P8+ P15). L(1-2)
=( 1603,62+1134,57+1936,38+2203,65+718,62+1341,66 +1115,1).1,2
=13214,63.1,2=15857,56(kW.km)
P.L(2-8)=( P8+P15). L(2-8)=(1341,66+1115,1).0,9=2456,76.0,9 =2211,084(kW.km)
P.L(8-15)=P15. L(8-15)=1115,1.2,1=2341,71(kW.km)
P.L(2-3)= (P6+P11+ P12+P7+ P13+P9+ P14). L(0-1)
= (1603,62+1134,57+1936,38+2203,65+718,62+1600,08+1561,14).0,5
=10758,06.0,5 = 5379,83(kW.km)
P.L(3-6)=( P6+P11). L(3-6)=(1603,62+1134,57).0,1=2738,19.0,1 =273,819(kW.km)
P.L(6-11)=P11. L(6-11)=1134,57.0,9 =1021,113(kW.km)
P.L(3-4)= P12+P7+ P13+P9+ P14). L(3-4)
= (1936,38+2203,65+718,62+1600,08+1561,14).0,8 = 8019,87.0,8
= 6415,896(kW.km)
P.L(4-12)=P12. L(4-12)=1936,38.1,35 = 2614,113(kW.km)
P.L(4-7)=( P7+P13). L(4-7)=(2203,65+718,62).0,6=2922,27.0,6 =1753,362(kW.km)
P.L(7-13)=P13. L(7-13)=718,62.1,0 = 718,62 (kW.km)
P.L(4-9)=( P9+P14). L(4-9)=(1600,08+1561,14).0,2=3161,22.0,2 =632,244(kW.km)
P.L(9-14)=P14. L(9-14)=1561,14.2,0 = 3122,28(kW.km)
Từ đó ta có các bảng kết quả tính toán mô men phụ tải của các lộ cho các phương án.
Bảng 3-14: Bảng tính toán mô men phụ tải của phương án 1
TT
Tên đoạn đường dây
P(kW)
L(km)
P.L(kW.km)
1
0-1
15193.49
2.4
35704.70
2
1-5
1978.86
0.1
197.89
3
5-10
996.51
1.8
1743.89
4
1-2
13214.63
1.2
31054.38
5
2-8
2456.76
0.9
2211.08
6
8-15
1115.1
2.1
2341.71
7
2-3
10758.06
0.5
5379.03
8
3-6
2738,19
0.1
273.82
9
6-11
1134.57
0.9
1021.11
10
3-4
8019.87
0.8
6415.90
11
4-12
1936.38
1.35
2614.11
12
4-7
2922.27
1.0
1753.36
13
7-13
718.62
1.0
718.62
14
4-9
3161.22
0.2
632.24
15
9-14
1561.14
2.0
3122.28
Tổng
95184.13
b. Tính mô men phụ tải cho phương án 2.
Trong phương án 2 thị xã được cấp điện từ 2 lộ.
+ Lộ 1 gồm các xã, phường : Xương Giang, Thọ Xương, Trần Nguyên Hãn, Đa Mai, Song Mai.
Xương Giang
Thọ Xương
Trần Nguyên Hãn
Đa Mai
Song Mai
0
2,25Km
0,25
0,3
0.75
1.85
1.5
1
2
3
1,5
1
4
5
6
7
8
Bảng 3-15: Bảng tính toán mô men phụ tải lộ 1 phương án 2
TT
Tên đoạn đường dây
P(kW)
L(km)
P.L(kW.km)
1
0-1
6600,33
2,25
14850,74
2
1-4
982,35
0,25
245,59
3
1-2
5617,89
1,5
8426,84
4
2-5
1341,66
0,3
402,50
5
2-3
4276,32
1,0
4276,32
6
3-5
1600,08
0,75
1200,06
7
3-7
1561,14
1,85
2888,11
8
3-8
1115,1
1,5
1672,65
Tổng
33962,80
+ Lộ 2 gồm các xã, phường : Dĩnh Kế, Hoàng Văn Thụ, Lê Lợi, Mỹ Độ, Trần Phú, Ngô Quyền.
Dĩnh Kế
Hoàng Văn Thụ
Lê Lợi
Mỹ Độ
Trần Phú
Ngô Quyền
0
1
2
3
3.55
1.7
0.7
0.1
0.85
0.7
1.0
0.9
4
5
6
7
8
9
0.3
Bảng 3-16: Bảng tính toán mô men phụ tải lộ 2 phương án 2
TT
Tên đoạn đường dây
P(kW)
L(km)
P.L(kW.km)
1
0-1
8655,93
3,55
30728,55
2
1-5
996,52
1,7
1694,08
3
1-2
7659,42
0,3
2297,83
4
2-5
1134,57
0,7
794,20
5
2-9
1603,62
0,1
160,36
6
2-3
4858,65
0,85
4129,85
7
3-7
1936,38
0,7
1355,47
8
3-4
2922,27
1,0
2922,27
9
4-8
718,62
0,9
646,76
Tổng
44729,37
Từ các kết quả trên ta có:
.Lphươngán2=.L(lộ1)+.L(lộ2)= 33962,80+44729,37= 78692,17(kW.km)
Bảng 3-17: Bảng kết quả tổng mô men phụ tải của 2 phương án:
Phương án
P.L(kW.km)
Phương án 1
95184.13
Phương án 2
78692,17
Từ bảng kết quả trên ta nhận thấy tổng mô men phụ tải của phương án 2 nhỏ hơn tổng mô men phụ tải của phương án 1. Điều đó có nghĩa là khối lượng kim loại màu sử dụng và tổn thất điện năng trong phương án 2 nhỏ hơn phương án 1, nên ta chọn phương án 2 để đưa vào so sánh kinh tế - kỹ thuật.
2. So sánh phương án 3 và 4.
a. Tính mô men phụ tải cho phương án 3.
Xương Giang
Dĩnh Kế
Hoàng Văn Thụ
Ngô Quyền
Thọ Xương
Song Mai
Trần Phú
Lê Lợi
Mỹ Độ
Đa Mai
0
1
2
Trần Nguyên Hãn
3
4
3.75
1.5
2.1
0.4
2.0
1.0
0.4
1.25
0.65
1.8
0.85
1.8
1.0
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Bảng 3-18: Bảng tính toán mô men phụ tải phương án 3
TT
Tên đoạn đường dây
P(kW)
L(km)
P.L(kW.km)
1
0-1
15193,49
3,75
56795,59
2
1-5
982,35
1,5
1473,53
3
1-6
996,51
2,1
2092,67
4
1-3
2738,19
0,4
1095,28
5
3-10
1134,57
1,0
1134,57
6
1-13
1600,08
1,0
1600,08
7
1-4
2456,76
0,85
2088,25
8
4-12
1115,1
1,8
2007,18
9
1-2
6419,79
2,0
12839,58
10
2-8
2203,65
0,4
881,46
11
2-9
1936,38
1,25
2420,48
12
2-10
718,62
0,65
467,10
13
2-11
1561,14
1,8
2810,05
Tổng
87705,82
b. Tính mô men phụ tải lộ 1 cho phương án 4.
+Lộ 1: Cung cấp điện cho các xã, phường: Xương Giang, Thọ Xương, Trần Nguyên Hãn, Đa Mai, Song Mai.
0
Xương Giang
Thọ Xương
Trần Nguyên Hãn
Song Mai
Đa Mai
1
2
4,95
1.1
1.5
0.8
1.9
1.35
3
4
5
6
Bảng 3-19: Bản...