bedieuratchilachanh
New Member
Download miễn phí Đồ án Thiết kế mạng lưới điện khu vực phù hợp với thực tiễn
MỤC LỤC :
Chương 1 : Phân tích nguồn và phụ tải- cân bằng công suất trong hệ thống điện.
Chương 2 Dự kiến các phương án và tính toán sơ bộ. -7-
Chương 3 So sánh kinh tế các phương án. -34-
Chương 4 Tính toán lựa chọn MBA và sơ đồ nối dây -39-
Chương 5 Tính toán chế độ xác lập trong mạng điện. -44-
Chương 6 Lựa chọn phương pháp điều chỉnh điện áp trong mạng điện. -69-
Chương 7 Tính toán bù công suất phản kháng. -77-
Chương 8 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế của mạng điện. -85-
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-10-do_an_thiet_ke_mang_luoi_dien_khu_vuc_phu_hop_voi.AiAd0e4N1k.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-48895/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
t diện Ftc= 185 mm2Ta có bảng số liệu thong số các đường dây
Đoạn đường dây
Kiểu dây dẫn
L
(km)
Icp
(A)
(MVA)
R0
(Ω/m)
X0
(Ω/m)
N-1
AC-120
45.89
380
42.5+j26.35
0.27
0.423
N-2
AC-185
44.47
510
62.9+j39
0.17
0.409
2-3
AC-70
32.45
265
26.35+j16.34
0.45
0.44
N-4
AC-150
36
445
59.5+j36.89
0.21
0.416
4-5
AC-150
25.46
445
23.8+j14.76
0.21
0.416
N-6
AC-120
32.45
380
40.8+j25.3
0.27
0.423
2.3.4.3 Tính toán tổn thất điện áp và điều kiện phát nóng.
Tính toán tương tự như phương án 1 theo công thức:
Và ∆Uisc =2*∆Uibt
Và điều kiện phát nóng theo công thức:
Isc ≤ k*Icp
Ta thu được bảng sau:
Đoạn đường dây
Kiểu dây dẫn
Ubt(%)
Usc(%)
Icp(A)
Isc(A)
Kết luận
N-1
AC-120
4.92
8.58
380
262.44
Thỏa mãn
N-2
AC-185
6.15
12.3
380
388.4
Thỏa mãn
2-3
AC-70
2.5
5
265
162.7
Thỏa mãn
N-4
AC-150
3.95
7.9
445
351.66
Thỏa mãn
4-5
AC-150
2.34
4.68
445
293.92
Thỏa mãn
N-6
AC-120
2.91
5.82
380
251.94
Thỏa mãn
Tổn thất điện áp trên đoạn N-2-3 khi làm việc bình thường là:
Khi có sự cố đứt dây, ta nhận thấy sự cố đứt 1 mạch ở đoạn N-2 là nguy hiểm nhất, khi đó dòng điện sự cố là:
Tổn thất trên đoạn N-4-5 khi làm việc bình thường là:
Trong trường hợp đứt 1 mạch trên đoạn N-4 sẽ nguy hiểm nhất, khi đó tổn thất điện áp là:
Như vậy tổn thất lớn nhất trong mạng điện là:
- Khi làm việc bình thường:
- Khi xảy ra sự cố:
2.3.5 Phương án 5
2.3.5.1 Sơ đồ nối dây
6
5
N
4
3
1
2
2.3.5.2 Tính toán tiết diện dây dẫn
- Tiết diện dây dẫn đoạn N-6 tính như PA 1
- Tiết diện dây dẫn đoạn 1-2, đoạn 4-3 và đoạn 4-5 tính toán như các đoạn N-2, N-3, N-5 trong PA 1.
- Tính tiết diện đoạn dây dẫn N-1:
SN-1 =S1 +S2 =50+ 43 =93 =62.9+ j39(MVA)
Vậy chọn tiết diện đoạn N-1 là Ftc= 240 mm2
- Tính tiết diện đoạn N-4
SN-4 = S3 +S4 + S5=31+ 39 +28 =98 =83.3 +j51.65(MVA)
Vậy chọn tiết diện đoạn N-4 là Ftc = 240 mm2
Từ đó ta có bảng sau:
Đoạn đường dây
Kiểu dây dẫn
L
(km)
Icp
(A)
(MVA)
R0
(Ω/m)
X0
(Ω/m)
N-1
AC-240
45.89
600
62.9+j39
0.131
0.401
1-2
AC-95
27
330
36.55+j22.66
0.330
0.429
N-4
AC-240
36
600
83.3+j51.56
0.131
0.401
4-3
AC-70
28.46
265
26.35+j16.34
0.45
0.440
4-5
AC-150
25.46
445
23.8+j14.76
0.21
0.416
N-6
AC-120
32.45
380
40.8+j25.3
0.27
0.423
2.3.5.3 Tính tổn thất điện áp và điều kiện phát nóng.
Tính toán tương tự như ở PA 1 theo công thức:
Và ∆Uisc =2*∆Uibt
Và điều kiện phát nóng theo công thức:
Isc ≤ k*Icp
Ta thu được bảng sau:
Đoạn đường dây
Kiểu dây dẫn
Ubt(%)
Usc(%)
Icp(A)
Isc(A)
Kết luận
N-1
AC-240
9.06
18.12
600
488
Thỏa mãn
1-2
AC-95
4.96
9.72
330
388.4
Thỏa mãn
N-4
AC-240
9.41
18.82
600
514
Thỏa mãn
4-3
AC-70
4.48
8.96
265
162
Thỏa mãn
4-5
AC-150
2.34
0
445
293.9
Thỏa mãn
N-6
AC-120
5.82
11.65
380
251.9
Thỏa mãn
- Tổn thất điện áp trên đoạn N-1-2
khi vận hành nình thường là:
Khi xảy ra sự cố đứt 1 mạch đoạn N-1 là:
- Tổn thất điện áp trên đoạn N-4-3-5 là:
Khi vận hành ở chế độ bình thường là:
Khi sảy ra sự cố đứt 1 mạch đoạn N-4 là:
Như vậy ta thấy tổn thất điện áp lớn nhất trong phương án này là:
Khi vận hành bình thường:
Khi xảy ra sự cố là;
Kết Luận:
Sau khi phân tích đánh giá các phương án ta giữ lại 2 phương án thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật đề ra đó là các phương án:
Phương án 1
Phương án 2
Các phương án này sẽ được so sánh về mặt kinh tế để chọn ra PA tối ưu.
CHƯƠNG 3
SO SÁNH KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN
3.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Vì các phương án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức, do đó để đơn giản ta không cần tính vốn đầu tư vào các trạm hạ áp.
Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng để so sánh các phương án là các chi phí tính toán hang năm, được xác định theo công thức:
Z=(atc + avh)*k + ∆A*c
Trong đó:
Z: Hàm chi phí tính toán hàng năm.
atc: hệ số hiệu quả của vốn đầu tư; atc= 0.125
avh: hệ số vận hành đối với các đường dây trong mạng điện;
avh = 0.04.
∆A: Tổng tổn thất điện năng hàng năm.
c: Giá 1Kwh điện năng tổn thất: c= 500đ
k : tổng các vốn đầu tư về đường dây
Tính K
K= ∑1.6*k0i*Ii
Trong đó:
koi : giá thành 1 km đường dây thứ i, đ/km.
li : chiều dài đoạn đường dây thứ i, km.
Tổn thất điện năng trong mạng điện được tính theo công thức:
∆A = ∑∆Pimax*τ
Trong đó:
τ : thời gian tổn thất công suất lớn nhất, h.
∆Pimax: Tổn thất công suất trên đoạn đường dây thứ I khi công phụ tải cực đại, ta có công thức:
Trong đó:
Pimax , Qimax: Công suất tác dụng và phản kháng chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải cực đại.
Ri : Điện trở tác dụng của đoạn đường dây thứ i
Udm: Điện áp định mức của mạng điện.
Thời gian tổn thất công suất lớn nhất có thể đước tính theo công thức:
τ = (0.124 + Tmax*10-4)*8760
Trong đó Tmax là thời gian sử dụng phụ tải cực đại trong năm, với Tmax= 5000h ta có τ = 3144(h)
Sau đây ta sẽ tính toán hàm chi phí tính toán hang năm đối với từng phương án:
3.2 Tính toán các phương án:
3.2.1 Phương án 1:
Tính toán K cho mỗi đoạn đường dây:
Đoạn đường dây N-1(AC-120)
Ki = 1.6*k01l1
K01= 354.106 đ/km
Suy ra K1 =1.6*45.89*354.106 =25992.1*106 (đ)
Đối với các đường dây kép còn lại tính tương tự như trên, riêng với đoạn đường dây N-5 là dây đơn ta tính theo công thức
K =K05*l5 = 403*56.92*106 = 22938.76*106 (đ)
Ta có bảng chi phí trên mỗi đường dây:
Đoạn đường dây
Kiểu dây dẫn
L
(km)
K0(*106 đ)
Ki(*106 đ)
N-1
AC-120
45.89
354
25992.1
N-2
AC-95
48.47
283
21947.22
N-3
AC-70
52.48
208
17465.34
N-4
AC-95
36
283
16300.8
N-5
AC-150
56.92
403
22938.76
N-6
AC-120
32.45
354
18379.68
Vậy tổng chi phí xây dựng đường dây trong PA1 là:
K=∑Ki = 123023.9*106 (đ)
- Tính tổn thất công suất trên đoạn đường dây:
Xét đoạn N-1
Tính toán tương tự ta có bảng số liệu:
Đoạn đường dây
Công suất truyền tải
L
(km)
R0(Ω/km)
∆Pmax(MW)
N-1
42.5+j26.35
45.89
0.27
1.28
N-2
36.55+j22.66
48.47
0.33
1.22
N-3
26.35+j16.34
52.48
0.45
0.94
N-4
33.15+j20.55
36
0.33
0.75
N-5
23.8+j14.76
56.92
0.21
0.39
N-6
40.8+j25.3
32.45
0.27
0.83
Tổng tổn thất công suất lớn nhất trong mạng điện ở chế độ phụ tải cực đại là:
∑∆Pmax= 1.11+ 1.01+ 0.69+ 0.61+ 0.39+ 0.65 =5.41 (MW)
Xác định chi phí vận hành hàng năm
= (0.125+0.04)*123023.9*106 +5.41*3411*500*103 =29.5256985*109(đ)
3.2.2 phương án 2
Tính toán tương tự như đối với PA trên ta có bảng số liệu sau:
Đoạn đường dây
Loại dây dẫn
Công suất truyền tải
L
(km)
R0
(Ω/km)
∆Pmax
(MW)
K0
(*106đ)
Ki
(*106 đ)
N-1
AC-120
42.5+j26.35
45.89
0.27
1.28
354
25992.1
N-2
AC-95
36.55+j22.66
44.47
0.33
1.12
283
20136.02
4-3
AC-70
26.35+j16.34
28.46
0.45
0.51
208
9471.49
N-4
AC-150
59.5+j36.89
36
0.21
1.53
403
23212.8
6-5
AC-150
23.8+j14.76
37.2
0.21
0.25
403
14991.6
N-6
AC-185
64.4+j40.06
32.45
0.17
1.31
441
22896.72
Từ bảng số liệu trên ta có:
- Tổng vốn đầu tư xây dựng đường dây là:
K=(25992.2+ 20136.02+ 9471.49+ 23212.8+ 14991.6+ 22896.72)*106
= 116700.72*106 (đ)
- Tổng tổn thất công suất lớn nhất trong mạng ở chế độ phụ tải cực đại là:
∑∆Pmax =(1.28+ 1.12+ 0.51+ 1.53+ 0.25+ 1.31)= 6.01 (MW)
Vậy ta có hàm chi phí tính toán hàng năm là:
Z = (0.125+0.04)*116700.72*106+ 6.01*3411*500*103 = 29.5056738*109 đ
KẾT LUẬN
Tổng kết các phương án đã tính toán ở trên ta có bảng tổng kết sau:
Phương án
Phương án 1
Phương án 2
Z (VND)
29.5256985*109
29.5056738*109
Từ kết ...