Download miễn phí Đề tài Thiết kế và thi công hệ thống điều khiển thiết bị từ xa bằng điện thoại di động dùng sms
PHẦN A : GIỚI THIỆU . i
Lời c ảm ơn.iii
Quyết đ ịnh giao đề tài . iv
Nhận xét của giáo viên hướ ng dẫn . iv
Nhận xét của giáo viên phản biện . vi
Lời nói đ ầu .vii
Mục lục . viii
Liệt kê hình .xii
Liệt kê bảng.xiv
PHẦN B : NỘI DUNG . 1
Chương 1: Dẫn nhập . 2
1.1 Giới thiệu đề tài . 2
1.2 Ý nghĩa khoa học c ủa đề tài . 3
1.3 Mục đích nghiê n cứu . 3
Chương 2: Cơ sở lý lu ận. 5
2.1 Tình hình nghiên c ứu trong nước và ngo ài nước . 5
2.1.1 Ngo ài nước . 5
2.1.2 Trong nước . 6
2.2 Ý tưở ng thiết kế. 8
2.3 Đề cươ ng nghiên cứu c hi tiết . 8
2.4 Phươ ng pháp nghiên cứu . 8
2.5 Phương tiện nghiên c ứu . 8
Chương 3: Lý thuyết liên quan . 9
3.1 T ổng quan v ề công nghệ GSM. 9
3.1.1 Giới thiệu v ề công nghệ GSM . 9
3.1.2 Đặc điểm c ủa công nghệ GSM . 9
3.1.3 Cấu trúc của m ạng GSM . 10
3.1.3.1 Cấu trúc tổng quát . 10
3.1.3.2 Các thành phần c ủa công nghệ mạng GSM . 10
3.1.4 Sự phát triển của công nghệ GSM ở Việt Nam . 11
Đồ án tốt nghiệp trang ix
3.2 T ổng quan v ề SMS . 12
3.2.1 Giới thiệu v ề SMS . 12
3.2.2 Cấu trúc một tin nh ắn SMS . 12
3.2.3 Ưu điểm c ủa SMS . 13
3.2.4 Tin nhắn SMS chuỗi/tin nh ắn SMS dài . 13
3.2.5 SMS center/SMSC . 13
3.2.6 SMS quốc tế . 14
3.2.7 SMS gate way . 14
3.3 Giới thiệu Module Sim300CZ . 15
3.3.1 Đặc điểm c ủa Module Sim300CZ . 15
3.3.2 Khảo sát sơ đồ chân và c hức năng từng chân . 17
3.3.3 Các c hế độ hoạt động của Mo dule Sim300CZ . 23
3.3.4 T ập lệ nh AT của module Sim 300CZ . 23
3.3.4.1 Các thuật ngữ . 23
3.3.4.2 Cú pháp lệnh AT. 23
3.3.4.5 Đọc tin nhắn . 33
3.3.4.6 Gửi tin nhắn . 34
3.4 Giới thiệu vi điều khiển 89C52 . 35
3.4.1 Sơ đồ chân vi điều khiển 89C52 . 36
3.4.2 T ổ chức bộ nhớ trong vi đi ều khiển 89C52. 38
3.4.3 Hoạt đ ộng truyề n dữ liệu của vi điều khiển 89C52. 39
3.4.3.1 Giới thiệu . 39
3.4.3.2 Thanh ghi điều khiển truyề n dữ liệu nối tiếp . 41
3.4.3.3 Các kiểu truyề n dữ liệu nối tiếp . 42
3.4.4 T ập lệ nh của vi điều khiển 89C52 . 43
3.4.5 Nguồn cung cấp . 43
3.4.6 Mạc h dao động. 44
Chương 4: Thi ết kế và thi công . 45
4.1 Phươ ng án thiết kế . 45
4.2 Sơ đồ khối . 46
4.2.1 Chức năng từng khối . 46
Đồ án tốt nghiệp trang x
4.2.2 Nguyên lý hoạt đ ộng . 47
4.3 Thiết kế và thi công phần cứng . 49
4.3.1 Sơ đồ nguyên lý và tính toán . 49
4.3.1.1 Module Sim300CZ . 49
4.3.1.2 Khối giao tiếp . 50
4.3.1.3 Khối nguồn . 51
4.3.1.4 Khối vi điều khiể n . 52
4.3.1.5 Khối công suất . 52
4.3.1.6 Khối hiển thị LCD . 55
4.3.2 Mạc h Layout . 56
4.3.2.1 Module Sim300CZ, khối nguồ n, khối giao tiếp . 56
4.3.2.2 Khối vi điều khiể n . 56
4.3.2.3 Khối công su ất . 56
4.3.2.4 Khối hiển thị LCD . 56
4.3.3 Mạc h thực tế . 57
4.3.3.1 Module Sim300CZ, khối nguồ n, khối giao tiếp . 57
4.3.3.2 Khối vi điều khiể n . 57
4.3.3.3 Khối công suất . 57
4.3.3.4 Khối hiển thị LCD . 58
4.4 Thiết kế và thi công phần mềm . 59
4.4.1 Ý tưở ng chươ ng trình . 59
4.4.2 Lưu đồ chương trình c hính . 59
4.4.3 Lưu đồ chương trình xử lý tin nhắn . 60
4.4.4 Lưu đồ chương trình điều khiển thiết bị . 60
4.4.5 Lưu đồ chương trình nhận dữ liệu . 61
4.4.6 Lưu đồ chương trình gửi dữ liệu. 62
4.4.7 Lưu đồ chương trình l ấy địa c hỉ . 62
4.4.8 Lưu đồ chương trình điều khiển thiết bị . 63
4.4.9 Lưu đồ chương trình kiểm tra thiết bị . 63
4.4.10 Lưu đồ chươ ng trình gửi tin nhắn . 64
4.4.11 Khởi t ạo cho module SIM300CZ . 64
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-03-18-de_tai_thiet_ke_va_thi_cong_he_thong_dieu_khien_th.AZ8cKte7Vn.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-4401/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
công nghệ cho phépgửi và nhận các tin nhắn giữa các điện thoại với nhau. SMS xuất hiện đầu tiên ở
Châu Âu vào năm 1992. Ở thời điểm đó, nó bao gồm cả các chuẩn về GSM
(Global System for Mobile Communication). Một thời gian sau đó, nó phát triển
sang công nghệ wireless như CDMA và TDMA. Các chuẩn GSM và SMS có
nguồn gốc phát triển bởi ETSI (European Telecommunication Standards Institute).
Ngày nay 3GPP (Third Generation Partnership Project) đang giữ vai trò kiểm soát
về sự phát triển và duy trì các chuẩn GSM và SMS.
Như chính tên đầy đủ của SMS là Short Message Service, dữ liệu có thể được
lưu giữ bởi một SMS là rất giới hạn. Một SMS có thể chứa tối đa là 140 byte
(1120 bit) dữ liệu. Vì vậy, một SMS có thể chứa:
160 ký tự nếu mã hóa ký tự 7 bit được sử dụng (phù hợp với mã hóa các ký
tự latin như alphatet của tiếng Anh)
70 ký tự nếu như mã hóa ký tự 16 bit Unicode UCS2 được sử dụng (dùng
cho các ký tự không phải mã latin như chữ Trung Quốc…)
SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau. Nó có thể hoạt động tốt với
nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode, bao gồm Arabic, Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc…
Bên cạnh gửi tin nhắn dạng text thì tin nhắn còn có thể mang dữ liệu dạng
binary. Nó cho phép gửi nhạc chuông, hình ảnh cùng nhiều tiện ích khác…tới điện
thoại khác.
3.2.2 Cấu trúc một tin nhắn SMS
Nội dung của 1 tin nhắn SMS khi được gửi đi chia làm 5 phần như sau:
Instructions to
air interface
Instructions to
SMSC
Instructions to
handset
Instructions to
SIM (optional)
Message Body
Hình 3.3 : Cấu trúc của 1 tin nhắn SMS
- Instructions to air interface: chỉ thị dữ liệu kết nối với air interface (giao diện
không khí).
- Instructions to SMSC: chỉ thị dữ liệu kết nối với trung tâm tin nhắn SMSC.
- Instructions to handset: chỉ thị dữ liệu kết nối bắt tay
- Instructions to SIM (optional): chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM.
Đồ án tốt nghiệp trang 13
Chương 3 : Lý thuyết liên quan
- Message body: nội dung tin nhắn SMS
3.2.3 Ƣu điểm của SMS
- Tin nhắn có thể được gửi và đọc tại bất kỳ thời điểm nào
- Tin nhắn SMS có thể được gửi tới các điện thoại dù chúng đang bị tắt nguồn.
- Ít gây phiền phức trong khi bạn vẫn có thể giữ liên lạc với người khác.
- Được sử dụng trên các điện thoại di động khác nhau và có thể gửi cùng mạng
hay khác mạng đều được.
- Phù hợp với các ứng dụng wireless sử dụng cùng với nó như: chức năng SMS
được hỗ trợ 100% bởi các điện thoại sử dụng công nghệ GSM; có thể gửi nhạc
chuông, hình ảnh…; hỗ trợ chi trả các dịch vụ trực tuyến download nhạc chuông…
3.2.4 Tin nhắn SMS chuỗi/tin nhắn SMS dài
Để khắc phục khuyết điểm mang lượng giới hạn dữ liệu, một mở rộng mới ra
đời đó là SMS chuỗi (SMS dài). Một SMS dạng text dài có thể chứa nhiều hơn
160 ký tự theo chuẩn dùng trong tiếng Anh. SMS chuỗi có cơ cấu hoạt động như
sau: điện thoại di động sẽ chia tin nhắn dài ra thành nhiều phần nhỏ và sau đó gửi
các phần nhỏ này như tin nhắn SMS đơn. Khi các tin nhắn SMS này đã được gửi
tới đích hoàn toàn thì nó sẽ được kết hợp lại với nhau trên máy di động của người
nhận.
Khó khăn của SMS chuỗi là nó ít được hỗ trợ nhiều so với SMS ở các thiết bị
có sử dụng sóng wireless.
3.2.5 SMS center/SMSC
Một SMS Center (SMSC) là nơi chịu trách nhiệm luân chuyển các hoạt động
liên quan tới SMS của một mạng wireless. Khi một tin nhắn SMS được gửi đi từ
một điện thoại di động thì trước tiên nó sẽ được gửi tới một trung tâm SMS. Sau
đó, trung tâm SMS này sẽ chuyển tin nhắn này tới đích (người nhận). Một tin
nhắn SMS có thể phải đi qua nhiều hơn một thực thể mạng (netwok) (chẳng hạn
như SMSC và SMS gateway) trước khi đi tới đích thực sự của nó. Nhiệm vụ duy
nhất của một SMSC là luân chuyển các tin nhắn SMS và điều chỉnh quá trình này
cho đúng với chu trình của nó. Nếu như máy điện thoại của người nhận không ở
trạng thái nhận (bật nguồn) trong lúc gửi thì SMSC sẽ lưu trữ tin nhắn này. Và khi
máy điện thoại của người nhận mở nguồn thì nó sẽ gửi tin nhắn này tới người
nhận.
Thường thì một SMSC sẽ họat động một cách chuyên dụng để chuyển lưu
thông SMS của một mạng wireless. Hệ thống vận hành mạng luôn luôn quản lí
SMSC của riêng nó và ví trí của chúng bên trong hệ thống mạng wireless. Tuy
nhiên hệ thống vận hành mạng sẽ sử dụng một SMSC thứ ba có vị trí bên ngoài
của hệ thống mạng wireless.
Đồ án tốt nghiệp trang 14
Chương 3 : Lý thuyết liên quan
Bạn phải biết địa chỉ SMSC của hệ thống vận hành mạng wireless để sử dụng,
tinh chỉnh chức năng tin nhắn SMS trên điện thoại của bạn. Điển hình một địa chỉ
SMSC là một số điện thoại thông thường ở hình thức, khuôn mẫu quốc tế. Một
điện thoại nên có một thực đơn chọn lựa để cấu hình địa chỉ SMSC. Thông thường
thì địa chỉ được điều chỉnh lại trong thẻ SIM bởi hệ thống mạng wireless. Điều này
có nghĩa là bạn không cần làm bất cứ thay đổi nào cả.
3.2.6 SMS quốc tế
Các tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành được chia ra làm hai hạng mục gồm
tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành cục bộ và tin nhắn SMS giữa các nhà điều
hành quốc tế với nhau. Tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành cục bộ là tin nhắn
mà được gửi giữa các nhà điều hành trog cùng một quốc gia còn tin nhắn SMS
giữa các nhà điều hành quốc tế là tin nhắn SMS được gửi giữa các nhà điều hành
mạng wireless ở những quốc gia khác nhau.
Thường thì chi phí để gửi một tin nhắn SMS quốc tế thì cao hơn so với gửi
trong nước. Và chi phí gửi tin nhắn trong nội mạng thì ít hơn so với gửi cho mạng
khác trong cùng một quốc gia <= chi phí cho việc gửi tin nhắn SMS quốc tế.
Khả năng kết hợp của tin nhắn SMS giữa hai mạng wireless cục bộ hay
thậm chí là quốc tế là một nhân tố chính góp phần tới sự phát triển mạnh mẽ của
hệ thống SMS toàn cầu.
3.2.7 SMS gateway
Một khó khăn của SMS là các SMSC được phát triển, xây dựng bởi các công
ty sử dụng giao thức truyền thông riêng của họ và hầu hết các giao thức này thuộc
quyền sở hữu riêng. Ví dụ như Nokia có một giao thức SMSC là CIMD, nhà điều
hành CMG lại có giao thức SMSC là EMI. Chúng ta không thể kết nối hai SMSC
nếu chúng không có cùng giao thức SMSC. Để giải quyết vấn đề này, một SMS
gateway được đặt giữa hai giao thức SMSC khác nhau. Gateway này hoạt động ở
hai sóng mang khác nhau để có thể gửi SMS cho nhau mà không gặp bất kỳ trở
ngại nào.
Hình 3.4 : SMS gateway
SMSC1 SMSC2
SMS
GATEWAY
SMSC
PROTOCOL1
SMSC
PROTOCOL2
Đồ án tốt nghiệp trang 15
Chương 3 : Lý thuyết liên quan
3.3 Giới thiệu Module Sim300CZ
Hình 3.5 : Module Sim300CZ
Module Sim300CZ là một trong những loại modem GSM. Nhưng Module
Sim300CZ có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn. Nó sử dụng công nghệ GSM/GPRS
hoạt động ở băng tầng EGSM 900Mhz, DCS 1800 Mhz và PCS 1900Mhz, chức năng
GPRS của Sim 300CZ có nhiều lớp
8 lớp điện dung
10 lớp điện dung
Và hỗ trợ GPRS theo dạng đồ thị mã hóa CS-1, CS-2, CS-3 và CS-4.
3.3.1 Đặc điểm của Module Sim300CZ
Nguồn cung cấp kho