henry_hoangvu87
New Member
Download miễn phí Tiểu luận Thực trạng FDI tại Việt Nam
Mục Lục
Nội dung .Trang
Lời mở đầu .01
Chương1:Khái niệm về FDI .02
Chương 2:Thực trạng FDI tại Việt Nam
1. Số liệu về FDI tại Việt Nam từ 1988-2003 .03
2. Phân tích số liệu FDI của một số quốc gia có vốn đầu tư trên 1(một) tỷ USD .04
3.Phân tích số liệu FDI của các địa phương tại Việt Nam có số vốn FDI trên 1 tỷ USD 05
4. Phân tích số liệu FDI theo lĩnh vực đầu tư 05-06
Chương 3:Vai trò FDI đối với quá trình Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa Việt Nam .07-08
Kết luận 09
Lời cam đoan của sinh viên
Tài liệu tham khảo
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-02-tieu_luan_thuc_trang_fdi_tai_viet_nam.9o90RkxpP1.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-66078/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Lời mở đầuCác văn kiện Đại hội Đảng trong các năm đổi mới đã cụ thể hóa các quyết định này bằng cách nhấn mạnh vào việc chuyển đổi cơ cấu ngành, thực hiện quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, thoát khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao chất lựong nguồn nhân lực, năng lực khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng và tiềm lực kinh tế. Đồng thời Việt Nam cũng tích cực tham gia vào tiến trình hội nhập với các khu vực và thế giới: trở thành thành viên đầy đủ của Hiệp hội các nước Đông Nam A-ASEAN và khu vực mậu dịch tự do ASEAN-AFTA(1995): của Hội nghị A-Âu ASEM(1996) và của diễn đàn hợp tác kinh tế Châu A Thái Bình Dương -APEC(1998) thực hiện hiệp định thương mại song phương với nhiều quốc gia (quan trọng nhất là Hiệp định thương mại song phương Việt Mỹ 2001), của WTO trong tương lai.
Đứng trước một bối cảnh vừa tích cực hội nhập với khu vực và thế giới, vừa cố gắng thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển thì Chính phủ Việt Nam cần tăng cường đẩy mạnh các chính sách mở cửa nhằm tạo đà phát triển trong các lĩnh vực kinh tế. Và một trong những chính sách quan trọng, ở đây cần được Chính phủ quan tâm đó là thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp của các quốc gia và của các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam.
Duới sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, chúng ta-những nhà Kinh tế tương lai: hãy tìm tòi, phân tích để hiểu rõ về vốn đầu tư trực tiếp của nước ngòai vào Việt Nam (FDI), để có thể đưa ra một hướng đi đúng đắn giúp cho nền kinh tế nước nhà phát triển một cách bền vững và ổn định hơn. Chúng ta có thể nhìn nhận rõ hơn về thực trạng nguồn FDI ở Việt nam và vai trò của nó dưới góc nhìn thực tế của thương mại .
Chương1:Khái niệm về FDI
Để nhìn nhận vấn đề một cách đúng đắn, chính xác việc đầu tiên chúng ta phải hiểu khái niệm FDI ? FDI-Foreign Direct Investmen
1.Theo quan điểm của Thương mại quốc tế: Đầu tư trực tiếp nước ngoài xuất hiện khi một công ty đầu tư các nguồn lực vào các hoạt động kinh doanh bên ngoài quốc gia mà công ty đó đang hoạt động -Globle busines today,Charles W.L.Hill,NXB McGraw-Hill,2004
2.Theo quan điểm của Kinh Tế Quốc Tế, người ta hiểu “Đầu trực tiếp là một loại hình của đầu quốc tế, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp tham gia quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn”-Kinh tế quốc tế, Bộ môn Kinh tế quốc tế, trường ĐH Kinh tế quốc dân, NXB khoa học và kỹ thuật ,2004
3.Theo quan điểm của kinh tế phát triển: “Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động quản lý đầu tư, họ biết được mục tiêu đầu tư cũng như cách hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra. Hợp đồng, liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn”-Kinh tế phát triển, Bộ môn kinh tế phát triển, trường ĐH kinh tế quốc dân ,NXB thống kê, 1997
4.Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tại điều 2 qui định rõ: “Đầu nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào đa Việt Nam vốn bằng tiền hay bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu theo qui định của luật đâù nước ngoài tại Việt Nam”-Trích Điều 2, luật đầu tư nước ngoài Việt Nam, do Quốc hội Việt Nam thông qua, chủ tịch Lê Đức anh kí, và có hiệu lực kể từ ngày 23/11/1996
Chương 2:Thực trạng FDI tại Việt Nam
1. Số liệu về FDI tại Việt Nam từ 1988-2003
Năm
Tổng vốn FDI theo năm (triệu USD)
Tỷ lệ tăng trởng liên hoàn (%)
Tỷ lệ phát triển định gốc (%)
1
1988
371,8
100
100
2
1989
582,5
156,67
156,67
3
1990
839,0
144,03
226,15
4
1991
1.322,3
157,60
355,65
5
1992
2.156,0
163,73
582,30
6
1993
2.900,0
133.95
779,99
7
1994
3.756,6
129,85
1012,80
8
1995
6.530,8
173,43
1756,53
9
1996
8.497,3
130,11
2285,45
10
1997
4.649,1
54,71
1250,43
11
1998
3.897,0
83,82
1048,14
12
1999
1.568,0
40,24
421,73
13
2000
2.012,4
128,34
541,26
14
2001
2.535,5
125,99
681,95
15
2002
1.557,7
64,44
418,96
16
ước2003
1512,8
97,12
406,89
17
Tổng cộng
44.706,7
Bảng1: số liệu FDI tại Việt Nam từ 1988-2003
( nguồn số liệu: Kinh tế 2003-2004, thời báo kinh tế Việt Nam)
Phân tích bảng số liệu:
-Căn cứ theo tỷ lệ phát triển định gốc: ta thấy nguồn vốn FDI của các năm (1989-2003) so với năm gốc (1988) liên tục tăng, tuy nhiên tỷ lệ phát triển không đồng đều, điều này phản ánh khả năng thu hút vốn FDI của Chính Phủ Việt Nam chưa có giải pháp đồng bộ, hữu hiệu dẫn đến tỷ lệ tăng không đồng đều. Bên cạnh đó, các yếu tố bên ngoài, chẳng hạn như cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu á 1997-1998; Việt Nam chịu sự cạnh tranh trong việc thu hút FDI của các quốc gia trong cùng khu vực, cũng đã ảnh hưởng đến khả năng thu hút nguồn vốn FDI vào Việt Nam trong một thời gian dài sau đó.
Tình hình phát triển như vậy có thể do các nguyên nhân:
-Yếu tố khách quan: có những bất ổn về nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
-Yếu tố chủ quan: có thể do chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Chính phủ Việt Nam chưa thỏa đáng so với những yêu cầu đặt ra của nhà đầu tư nước ngoài.
2. Phân tích số liệu FDI của một số quốc gia có vốn đầu tư trên 1(một) tỷ USD:
TT
Quốc gia
Vốn FDI(triệu USD)
Tỷ trọng(%)
1
Singapore
6.245,5
13,97
2
Đài Loan
5.965,0
13,34
3
Hồng kông
3.987,2
8,92
4
Nhật bản
3.858,6
8,47
5
Hàn Quốc
3.858,6
8,63
6
Pháp
2.594,1
5,80
7
Quần Dảo vigin( Anh)
2.177,5
4,87
8
Anh
1.811,8
4,05
9
Liên bang nga
1.635,6
3,66
10
Mỹ
1.644,7
3,68
11
Malaysia
1.306,9
2,92
12
Australia
1.310,2
2,93
13
Thái lan
1.219,9
2,73
14
Hà lan
1.200,2
2,68
15
Cá quốc gia khác
5.964,1
13,35
16
Tổng cộng
44.706,7
100%
Bảng 2: Số liệu đối tác trên 1 tỷ USD từ 1988-2003
( nguồn số liệu: Kinh Tế 2003-2004, thời báo Kinh tế Việt nam)
Phân tích:
-Các quốc gia đối tác có số vốn trên 1 tỷ USD nhằm thúc đẩy hơn nữa nguồn vốn đầu tư của các quốc gia này vào Việt Nam. Mặt khác như chúng ta đã biết kết quả chung từ 1988 đến hết năm 2003 đã có 75 nước và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào 60 tỉnh thành phố của Việt Nam với số vốn 44.706,7 triệu USD. Tuy nhiên, Việt Nam chỉ có 14 đối tác có số vốn FDI trên 1 tỷ USD ( chiếm 86,65% tổng vốn đầu tư) còn lại các quốc gia đối tác khác (khoảng 61 quốc gia,vùng lãnh thổ khác) có số vốn FDI dưới 1 tỷ USD (chiếm 13,35%). Do đó, trong thời gian tới chính phủ Việt Nam cần tăng cường hợp tác song phương với chính phủ các nước trong khu vực và thế giới.
Nguyên nhân tại sao các quốc gia có FDI dưới 1 tỷ USD tại Việt Nam mà không đầu tư nhiều vào Việt Nam có lẽ là do: chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam còn kém hấp dẫn, hay do thủ tục pháp lí còn nhiều vướng mắc khiến các nhà đầu tư “e ngại.”
3.Phân tích số liệu FDI của các địa phương tại Việt Nam có số vốn FDI trên 1 tỷ USD
Địa phương tại Việt Nam
Số vốn FDI
(triệu USD)
Tỷ trọng điạ phương(%)
1
Tp.Hồ Chí Minh
11.197,4
25,25
2
Hà Nội
8.193,8
18,42
3
Đồng Nai
4.534,9
9,82
4
Bà Rịa -Vũng tàu
3.585,8
8,11
5
Bình Phước
2.023,2
4,57
6
Hải phòn...
Tags: tiểu luận thực trạng FDI