pretty_angel_9x

New Member
Download Luận văn Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội

Download miễn phí Luận văn Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội





Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội ( gọi tắt là Tổng Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và tiếp thị, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. Tổng Công ty được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội quyết định thành lập theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước quy định tại quyết định số 90/ TTg ngày 7/3/1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, Uỷ ban nhân dân Thành phố giao và nhu cầu xã hội, nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị thành viên và của toàn Tổng Công ty, góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển của Hà Nội và cả nước.
Tổng Công ty có :
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ủa
công nhân chính
Tiền lương theo sản phẩm nhóm lao động ( tập thể) : Theo hình thức này thì doanh nghiệp trả lương cho người lao động theo nhóm ( đội, xưởng…) sau đó tiền lương nhóm được chia cho từng người lao động trong nhóm căn cứ vào lương cơ bản và thời gian làm việc thực tế của từng người.
Công thức tính lương
Li =
LT
S Ti Ki
x
Ti Ki
Trong đó : Li là tiền lương của công nhân i
LT là tiền lương sản phẩm của cả tổ
Ti là thời gian làm việc thực tế của công nhân i
Ki là hệ số cấp bậc của công nhân i.
Hình thức trả lương khoán: Tiền lương trả cho công nhân hay nhóm được quy định trước cho một khối lượng công việc, sản phẩm nhất định theo đơn giá khoán. Nếu đối tượng nhận khoán là việc tập thể thì tiền lương tính cho từng người công nhân sẽ được thực hiện như phương pháp tính lương sản phẩm cho nhóm lao động.
Lương theo sản phẩm có thưởng: ngoài lương tính theo sản phẩm trực tiếp người lao động còn được hưởng tiền thưởng như thưởng tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm vật tư, tiết kiệm nguyên vật liệu, thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm…
Lth =
L +
L.(M +H)
100
Trong đó : Lth là tiền lương theo sản phẩm có thưởng
L là tiền lương theo sản phẩm trực tiếp
M là tỉ lệ % lương vượt mức kế hoạch
H là tỉ lệ % sp vượt mức kế hoạch.
Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến : Theo hình thức này người phương pháp vừa được hưởng lương theo sản phẩm trực tiếp cộng thêm tiền lương theo tỉ lệ luỹ tiến được tính căn cứ vào mức độ vượt định mức sản xuất sản phẩm.
2.2.3. Một số hình thức trả lương khác
Ngoài các hình thức trả lương chủ yếu trên, tuỳ theo quy mô, điều kiện và đặc thù tổ chức sản xuất kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp mà có thể áp dụng trong một số hình thức trả lương sau:
Tiền lương tính theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng.
Tiền lương tính theo nhóm quỹ lương.
Tiền lương tính theo định mức biên độ.
Tiền lương theo chức vụ, thâm niên…
II Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Nội dung kế toán tiền lương
Chứng từ kế toán sử dụng.
Bảng chấm công.
Bảng thanh toán tiền lương.
Bảng thanh toán BHXH.
Bảng thanh toán tiền thưởng.
Một số chứng từ khác có liên quan.
1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 334 – “ Phải trả công nhân viên” dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho cán bộ công nhân viên về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản trợ cấp…
Kế toán có thể mở tài khoản cấp 2:
TK 3341 “Tiền lương”: dùng để hạch toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương ( tính vào quỹ lương của doanh nghiệp)
TK 3342 “Các khoản khác”: dùng để hạch toán các khoản tiền trợ cấp, tiền có nguồn bù đắp riêng như trợ cấp BHXH, trợ cấp khó khăn từ quỹ phúc lợi, tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng…
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác:
TK 111 :Tiền mặt
TK112 :Tiền gửi ngân hàng
TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 :Chi phí sản xuất chung
TK 641 : Chi phí bán hàng
TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp…
1.3.Phương pháp kế toán tiền lương
a. Hàng tháng tính lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng sử dụng kế toán ghi
Nợ TK 622, 6271, 6411, 6421
Có TK 334 Phải trả cán bộ công nhân viên
b. Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng:
Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
c. Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên
Nợ TK 334 – Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 141 – Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138 – Các khoản bồi thường thiệt hại, tiền nhà, điện
Có TK 333 – Thuế thu nhập phải nộp
d. Khấu trừ vào lương khoản BHXH, BHYT
Nợ TK 334 6% lương cơ bản
Có TK 3383, 3384 : BHXH, BHYT
e. Trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng tiền
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
f. Trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng vật tư, hàng hoá
Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 152, 155
Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334 – Tổng giá thanh toán cho CNV (có thuế GTGT)
Có TK 512 – Giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
g. Các khoản trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động có tính chất như lương
Nợ TK 338
Có TK 334
h. Lương công nhân đi vắng chưa lĩnh doanh nghiệp tạm giữ hộ, kế toán ghi
Nợ TK 334
Có TK 3388 (số tiền giữ hộ)
Doanh nghiệp trả tiền lương đã giữ hộ cho công nhân viên:
Nợ TK 3388
Có TK 111 ( số tiền giữ hộ)
k. Trích trước lương công nhân nghỉ phép
Hàng tháng, khi tính trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
Số tiền lương công nhân nghỉ phép thực tế phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 335
Có TK 334
Cách tính mức trích trước như sau:
Mức trích trước theo kế hoạch của công nhân sản xuất trực tiếp
=
Tiền lương thực tế phải trả công nhân sản xuất trực tiếp
trong tháng
Tỉ lệ trích
x
trước
Tỉ lệ trích trước (%) =
Tổng lương phép kê hoạch năm của công nhân sản xuất trực tiếp
Tổng lương cơ bản kế hoạch năm của công nhân sản xuất trực tiếp
x 100%
Sơ đồ hạch toán tiền lương ( Phụ lục 01)
2. Nội dung kế toán các khoản trích theo lương
2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ
Bảng thanh toán lương
Bảng thanh toán BHXH
Phiếu nghỉ hưởng BHXH và một số hoá đơn, chứng từ khác liên quan.
Tài khoản
TK 338 “Phải trả, phải nộp”: Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, trị giá tài sản thừa chờ xử lý, các khoản cho vay mượn tạm thời, các khoản thu hộ, giữ hộ.
Tài khoản 338 chi tiết thàng 5 tài khoản cấp hai:
TK3381 : tài sản thừa chờ xử lý
TK 3382 : Kinh phí công đoàn
TK 3383 : BHXH
TK 3384 : BHYT
TK 3388 :phải trả phải nộp khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như:
TK 111 : Tiền mặt
TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
TK 138 : Phải thu khác
TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp
2.2 Phương pháp kế toán các khoản trích theo lương
a. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 3382: KPCĐ ( = 2% lương thực tế).
Có TK 3383: BHXH( = 15% lương cơ bản).
Có TK 3384: BHYT ( = 2% lương cơ bản).
b. Khấu trừ vào lương khoản BHXH, BHYT
Nợ TK 334: ( = 6% lương cơ bản của công nhân viên)
Có TK 3383: BHXH ( = 5% lương cơ bản).
Có TK 3384: BHYT ( = 1% lương cơ bản).
c. Nộp BHXH, mua BHYT, nộp KPCĐ và chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 3382: ( nộp 1% cho cơ quan cấp trên, 1% chi tiêu tại cơ sở)
Nợ TK 3383: BHXH (= 20% lương cơ bản)
Nợ TK 3384: BHYT (=3% lương cơ bản)
Có TK 111, 112
d. Tính số BHXH trả cho cán bộ công nhân viên.
Nợ TK 3383
Có TK 334
e. Chỉ tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị kế toán ghi
Nợ TK 3382, 3383
Có TK 111, 112
f. BHXH và KPCĐ chi vượt được cấp bù kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 ( số tiền được cấp bù đã nhận)
Có TK 3388
g. Thanh toán BHXH cho công nhân viên
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương ( Phụ lục 02)
Chương II
Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà nội
...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư 492 Luận văn Kinh tế 0
D Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch tại ủy ban nhân dân Văn hóa, Xã hội 0
D Kế hoạch hằng năm của Công ty Dệt Vĩnh Phú - Thực trạng và giải pháp Luận văn Kinh tế 0
M Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất và một vài ý kiến đề xuất Luận văn Kinh tế 0
V Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà Máy Chế Biến Gỗ FORIMEX II Luận văn Kinh tế 0
H Thực trạng và Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại Agribank Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
B Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH may nhân đạo Trí Tuệ Luận văn Kinh tế 0
M Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Dệt 8-3 Luận văn Kinh tế 0
D Thực trạng và đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty công trình đường thủy Kiến trúc, xây dựng 0
P Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Giầy Thăng Long Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top