Download miễn phí Chuyên đề Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Thành Công – Ngân hàng Vietcombank
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU - 1 -
CHƯƠNG I - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH THÀNH CÔNG – NGÂN HÀNG VIETCOMBANK - 3 -
1.1 Quá trình hình thành và phát triển : - 3 -
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống bộ máy tổ chức: - 5 -
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ : - 5 -
1.2.2 Hệ thống bộ máy tổ chức : - 6 -
1.3 Khái quát về tình hình hoạt động của Chi nhánh những năm gần đây : - 11 -
1.3.1 Một số hoạt động cơ bản : - 11 -
1.3.1.1.Hoạt động huy động vốn. - 11 -
1.3.1.2.Hoạt động cho vay vốn. - 12 -
1.3.1.3.Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu. - 14 -
1.3.1.4.Hoạt động dịch vụ - 15 -
1.3.2 Đánh giá chung hoạt động của Chi nhánh - 16 -
1.3.2.1. Những khó khăn thuận lợi - 16 -
1.3.2.2 .Kết quả đạt được. - 17 -
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH THÀNH CÔNG – NGÂN HÀNG VIETCOMBANK. - 25 -
2.1 Đặc điểm các doanh nghiệp vừa và nhỏ xin vay vốn tại Chi nhánh Thành Công : - 25 -
2.2 Quy trình thẩm định dự án : - 26 -
2.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án: - 29 -
2.3.1. Kiểm tra hồ sơ pháp lý của khách hàng: - 29 -
2.3.2. Thẩm định khách hàng và năng lực tài chính của khách hàng vay vốn: - 30 -
2.3.3 Thẩm định tài chính dự án vay vốn: - 30 -
2.3.3.1 Thẩm định vốn đầu tư và nguồn huy động vốn đầu tư của dự án. - 30 -
2.3.3.2 Thẩm định doanh thu và chi phí của dự án. - 32 -
2.3.3.3. Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án. - 35 -
2.4 Phương pháp thẩm định tài chính : - 39 -
2.4.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu : - 39 -
2.4.2 Phương pháp triệt tiêu rủi ro : - 40 -
2.4.3. Phương pháp phân tích độ nhạy : - 40 -
2.4.4. Phương pháp phân tích tình huống : - 40 -
2.5 Ví dụ minh họa về: “Công tác thẩm định dự án đầu tư Hạ tầng kỹ thuật Văn phòng trụ sở Công ty xây dựng Cường Thịnh. Hạng mục san nền, Hàng rào” tại chi nhánh Thành Công : - 41 -
2.5.1. Giới thiệu về khách hàng vay vốn. - 42 -
2.5.2. Đánh giá về khách hàng và năng lực tài chính của khách hàng . - 42 -
2.5.3. Thẩm định tài chính dự án - 44 -
2.5.3.1 Mô tả dự án. - 44 -
2.5.3.2. Phân tích tài chính dự án - 46 -
2.5.3.3. Đánh giá và quyết định cho vay - 50 -
2.6. Đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Thành Công – Ngân hàng Vietcombank - 51 -
2.6.1 Kết quả đạt được : - 51 -
2.6.2 Tồn tại và nguyên nhân. - 53 -
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI CHI NHÁNH THÀNH CÔNG – NGÂN HÀNG VIETCOMBANK. - 57 -
3.1 Định hướng hoạt động của Chi nhánh Thành Công – Ngân hàng Vietcombank trong giai đoạn tới - 57 -
3.1.1 Định hướng trong hoạt động đầu tư của Chi nhánh: - 57 -
3.1.2 Định hướng trong công tác thẩm định tài chính dự án của Chi nhánh: - 58 -
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Thành Công – Ngân hàng Vietcombank - 59 -
3.2.1 Hoàn thiện về nghiệp vụ thẩm định. - 59 -
3.2.1.1 Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định dự án: - 59 -
3.2.1.2 Hoàn thiện phương pháp thẩm định : - 60 -
3.2.1.3 Hoàn thiện nội dung thẩm định: - 60 -
3.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định: - 64 -
3.2.3. Nâng cao chất lượng thông tin cho công tác thẩm định. - 64 -
3.3. Kiến nghị - 65 -
3.3.1.Kiến nghị với Nhà nước - 65 -
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước - 66 -
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Vietcombank. - 67 -
3.3.4 Kiến nghị với khách hàng vay vốn. - 69 -
KẾT LUẬN - 70 -
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - 71 -
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-chuyen_de_thuc_trang_va_mot_so_giai_phap_nham_hoan.GD4i7xUoes.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65436/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
n lý nhà nước về lĩnh vực đó.- Xem xét tư cách pháp nhân và năng lực chủ đầu tư. Tư cách pháp nhân và năng lực chủ đầu tư được xem xét trên các khía cạnh sau:
+ Quyết định thành lập của các doanh nghiệp nhà nước hay giấy phép hoạt động đối với các thành phần kinh tế khác.
+ Người thay mặt chính thức , địa chỉ liên hệ, giao dịch
+ Năng lực kinh doanh được thể hiện ở sở trường và uy tín kinh doanh
+ Năng lực tài chính thể hiện khả năng nguồn vốn tự có, điều kiện thế chấp khi vay vốn… Đây là nội dung đầu tiên được xem xét khi thẩm định dự án. Nếu coi nhẹ hay bỏ qua nội dung này sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện dự án. Đã có những dự án phải ngường hoạt động khi chưa hết thời hạn do chủ đầu tư không đủ năng lực tài chính và năng lực kinh doanh.
- Thẩm định sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp quy của nhà nước , các quy định , chế độ khuyến khích ưu đãi
- Thẩm định nhu cầu sử dụng đất , tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng.
2.3.2. Thẩm định khách hàng và năng lực tài chính của khách hàng vay vốn:
+Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp.
+ Ngành nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+Các chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp mà cán bộ thẩm định của Chi nhánh đã dùng để thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu; Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn kinh doanh; Khả năng thanh toán chung; Khả năng thanh toán ngắn hạn; Khả năng thanh toán nhanh.
2.3.3 Thẩm định tài chính dự án vay vốn:
Đối với thẩm định tài chính dự án vay vốn, cán bộ thẩm định thực hiện kiểm tra tính hợp lý các nội dung tài chính sau:
2.3.3.1 Thẩm định vốn đầu tư và nguồn huy động vốn đầu tư của dự án.
Đây là một nội dung quan trọng của thẩm định tài chính dự án, Chi nhánh Thành Công cần xem xét tổng vốn đầu tư và phân tích cơ cấu nguồn vốn, tiến độ bỏ vốn để có quyết định cho vay và lịch trình cho vay hợp lý.
Tổng vốn đầu tư cho một dự án là tổng số tiền cần để trang trải toàn bộ chi phí của dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc dự án.
Trong tổng vốn đầu tư thì cán bộ thẩm định sẽ xem xét các khoản mục sau:
-Vốn cố định, bao gồm:
+) Chi phí chuẩn bị (chi phí trước khi vận hành): Là các chi phí không trực tiếp tạo ra các tài sản cố định mà liên quan gián tiếp đến việc tạo ra và vận hành khai thác sản xuất của doanh nghiệp để đạt mục tiêu đầu tư. Cán bộ thẩm định xem xét các chi phí như:
Chi phí điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án
Chi phí tư vấn, thiết kế dự án
Chi phí đào tạo, huấn luyện, chuyển giao công nghệ
+) Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị được các cán bộ thẩm định xem xét các nội dung chi phí sau :
Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước
Chi phí chuẩn bi mặt bằng xây dựng
Giá trị nhà xưởng hay kết cấu hạ tầng sẵn có
Chi phí xây dựng mới hay cải tạo nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng
Giá trị máy móc thiết bị, phương tiện vận tải sẵn có
Chi phí mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải mới (gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử)
Chi phí khác
-Vốn lưu động ban đầu (vốn lưu động ròng): là giá trị các tài sản lưu động ban đầu cần thiết để đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế - kỹ thuật của dự án, các nội dung cần được cán bộ thẩm định xem xét bao gồm:
+) Dự trữ tiền mặt
+ )Các khoản phải thu và trả trước
+ )Dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho
-Vốn dự phòng:
Do dự án hoạt động trong nhiều năm và những con số đưa ra chỉ là dự tính nên cần có một lượng vốn nhất định bù đắp trong trường hợp phát sinh thêm chi phí. Khi đó vốn dự phòng sẽ được dùng để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu cần chi, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.
Bên cạnh việc phân tích cơ cấu vốn đầu tư theo các khoản mục chi phí, cần xem xét vốn đầu tư dưới hình thái tiền và hiện vật, đặc biệt với các loại tài sản có sẵn để xác định chính xác giá trị sử dụng tốt nhất của chúng đối với dự án. Khái niệm chi phí cơ hội có thể được vận dụng để đánh giá tài sản trong trường hợp này.
Một khía cạnh nữa cần quan tâm là khả năng đảm bảo nguồn vốn về số lượng và tiến độ từ các nguồn khác nhau. Để có đủ vốn đầu tư cho dự án, ngoài phần vốn tự có (tự tích lũy), chủ đầu tư có thể nhận được vốn ngân sách cấp phát hay cho vay, vốn vay của ngân hàng, huy động vốn liên doanh hay gọi thêm vốn cổ phần từ các nhà đầu tư khác.
Bên cạnh đó, cần có kế hoạch huy động vốn cụ thể, trong đó chỉ rõ tiến độ và số lượng cần thiết để đáp ứng nhu cầu trong từng giai đoạn thực hiện dự án vì dù thừa hay thiếu đều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Chính vì vậy kế hoạch vay vốn cũng là một trong những vấn đề mà cán bộ thẩm định cần xem xét.
2.3.3.2 Thẩm định doanh thu và chi phí của dự án.
Đây là nội dung quan trọng trong quá trình thẩm định của Chi nhánh vì nó là tiền đề cho việc thẩm định nguồn trả nợ sau này.
- Về Doanh thu:
Doanh thu được tính hàng năm và bao gồm các khoản phát sinh từ khi việc vận hành tài sản cố định được đầu tư bởi dự án. Khi thẩm định doanh thu thì doanh thu được cán bộ thẩm định bao gồm:
+) Doanh thu được tạo ra từ sản phẩm chính
+) Doanh thu được tạo ra từ sản phẩm phụ
+) Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài
Để đảm bảo tính hợp lý và chính xác của doanh thu, Chi nhánh đã kiểm tra lại hai yếu tố: giá bán và sản lượng sản xuất hàng năm. Chi nhánh đã nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh, thị phần mà doanh nghiệp có khả năng chiếm giữ để dự tính được số lượng hàng hóa có khả năng tiêu thụ và dự kiến doanh thu.
DT = P x Q
Trong đó:
P: đơn giá được xác định thông qua chi phí sản xuất và tiêu thụ, lợi nhuận trên một sản phẩm và thuế gián thu.
Q: sản lượng được xác định thông qua công suất của tài sản cố định (máy móc thiết bị) và hiệu suất sử dụng máy.
Q = Hiệu suất sử dụng x Công suất thiết kế
Công suất của máy được lựa chọn dựa vào nhu cầu của thị trường, khả năng tài chính, nguyên vật liệu…
Ngoài ra, vào năm cuối cùng của dự án còn có thể có khoản thu hồi từ thanh lý tài sản (tài sản cố đinh và tài sản lưu động).
Khi kiểm tra việc tính giá thành sản phẩm cán bộ thẩm định đã so sánh với giá của sản phẩm cùng loại của các cơ sở sản xuất trong và ngoài nước để đánh giá. Nguyên tắc chung là giá thành sản phẩm của dự án cần thấp hơn hay ngang bằng với giá thành sản phẩm cùng loại. Hơn nữa doanh thu và chi phí là các yếu tố chịu ảnh hưởng của sự biến động trên thị trường, môi trường pháp lý… chính vì vậy cán bộ thẩm định của Chi nhánh đã tính đến độ biến động của các nhân tố này khi thẩm định doanh thu chi phí
-Về Chi phí:
Chi phí của dự án có thể được phân thành chi phí cố định và chi phí biến đổi, chi phí xuất quỹ (chi bằng tiền) và không x...