huyenam

New Member
Download Luận văn Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc

Download miễn phí Luận văn Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc





MỤC LỤC Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời Thank iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1 – Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 – Mục tiêu nghiên cứu 2
3 – Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 – Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn 3
5 – Bố cục của Luận văn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHưƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU4
1.1.Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn 8
1.2. Phương pháp nghiên cứu 21
1.2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 21
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu 22
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 25
Chương 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP
THỦY SẢN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2003-200727
2.1. Điều kiện tự nhiên 27
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 36
2.3. Tình hình công nghiệp hoá và đô thị hoá 42
2.4. Thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp tỉnh Vĩnh phúc giai 47
đoạn 2003-2007
2.4.1. Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp 49
2.4.2. Kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp 66
2.4.3. Kết quả sản xuất ngành thuỷ sản 69
2.5.4. Hợp tác xã nông nghiệp 72
2.4.5. Kinh tế trang trại 76
2.4.6 - Tình hình phát triển kinh tế hộ và hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản78
2.4.7 - Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh phúc83
2.4.8. Đánh giá chung về thực trạng phát triển ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc84
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP THỦY SẢN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2008-201588
3.1. Quan điểm-phương hướng-mục tiêu 88
3.1.1. Quan điểm 88
3.1.2. Phương hướng 88
3.1.3. Dự kiến một số mục tiêu chủ yếu ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản đến năm 201589
3.2. Các giải pháp chủ yếu 116
3.2.1. Nhóm các giải pháp chung 116
3.2.2. Các giải pháp cho từng vùng sinh thái 121
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
1 – Kết luận 123
2 – Kiến nghị 124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung:

9 548,5 4,82
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc
c - Nhóm cây công nghiệp hàng năm (lạc, đậu tương):
Là nhóm cây trồng có khối lượng và giá trị sản phẩm hàng hoá lớn, có
thị trường tiêu thụ. Năm 2007, toàn tỉnh có 8.549 ha cây công nghiệp hàng
năm. Đây là nhóm cây có giá trị kinh tế khá cao, có thị trường tiêu thụ và có
khả năng phát triển theo hướng thâm canh tăng năng suất, kết quả cụ thể từng
loại cây như sau:
+ Cây lạc: diện tích lạc hàng năm khá ổn định ở mức 3,7 – 4,0 ngàn ha.
Nhờ tăng cường đưa giống mới vào sản xuất như SĐ1, LD2, sen lai, L14,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
56
L15… và thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật trong thâm canh nên năng suất,
sản lượng lạc tăng khá, đặc biệt là lạc gieo trồng vụ đông. Năm 2007, diện
tích đạt 4,11 ngàn ha, năng suất 15,99 tạ/ha (tăng 7,3% so năm 2002), sản
lượng 6,21 ngàn tấn (tăng 53% so năm 2002).
+ Cây đậu tương: Là cây công nghiệp được phát triển khá và được
trồng chủ yếu trong vụ đông. Nhờ thâm canh và tăng cường sử dụng giống tốt
nên năng suất, sản lượng đậu tương tăng nhanh. Năm 2005, diện tích cao nhất
đạt 8,47 ngàn ha, năng suất 15,56 tạ/ha (tăng 17,5% so năm 2002); sản lượng
đạt 13,2 ngàn tấn. Vụ đông năm 2006-2007 do mưa đá và lốc xoáy làm thiệt
hại gần 3 ngàn ha đậu tương nên diện tích đậu tương giảm còn 4,3 ngàn ha,
sản lượng đạt 6,35 ngàn ha.
d - Hoa, cây cảnh và cây hàng năm khác
+ Hoa, cây cảnh: Là những cây trồng mới phát triển mạnh trong những
năm gần đây; Từ năm 2003-2007, diện tích gieo trồng hàng năm đạt trên 1
ngàn ha, năm 2007 đạt 1.241 ha, trong đó có gần 400 ha đất chuyên canh hoa
hồng; giá trị thu nhập từ trồng hoa khá cao (Năm 2006-2007 đạt 70 – 80 triệu
đồng/ha/năm, cá biệt đạt trên 300 triệu/ha- giá thực tế). Tuy nhiên, sản xuất
hoa ở Vĩnh Phúc còn chủ yếu theo phương pháp truyền thống, chưa có sự đầu
tư theo công nghệ sản xuất hiện đại nên chất lượng hoa của Vĩnh Phúc chưa
cao, chưa đủ khả năng cạnh tranh với hoa Đà Lạt và hoa nhập ngoại.
+ Cây dược liệu: chủ yếu là thanh hao hoa vàng cung cấp nguyên liệu
cho các cơ sở chế biến Artermisin trên địa bàn. Năm 2002 diện tích cây dược
liệu mới chỉ đạt 257,3 ha, năm 2006 do giá thu mua cao, người nông dân thấy
hiệu quả từ trồng thanh hao cao hơn các loại cây trồng khác nên đã chuyển
sang trồng thanh hao, đưa diện tích cây thanh hao tăng lên 4.144 ha. Tuy
nhiên sau đó sản phẩm dư thừa, giá thu mua giảm mạnh, diện tích cây thanh
hao hoa vàng hiện nay giảm, năm 2007 chỉ còn 430,7 ha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
57
Bảng 2.10: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƢỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2003-2007
Đơn vị Thực hiện Bình quân
STT
Chỉ tiêu
tính
Năm
2003
Năm
2005
Năm
2007
2003-2007
(%)
1 Cây đậu tƣơng
+ Diện tích Ha 5659,0 8478,6 4343,5 -5,94
+ Năng suất tạ/ha 13,36 15,56 14,63 2,97
+ Sản lượng tấn 7560,4 13192 6354,5 -3,15
2 Cây lạc
+ Diện tích Ha 3858,8 4114,5 4109,9 1,43
+ Năng suất tạ/ha 12,20 15,14 16,03 7,38
+ Sản lượng Tấn 4708 6229 6588,2 8,91
3 Cây hàng năm khác ha 2209,0 3500 3302 11,65
+ Cây làm thuốc ha 209,2 300 430,7 10,85
+ Cây thức ăn gia súc ha 662,2 800 1545,9 37,71
+ Hoa, cây cảnh ha 1106,1 1400 1241 3,81
+ Cây hàng năm khác ha 231,5 1000 84 -22,67
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc
+ Cỏ làm thức ăn gia súc:
Cùng với phát triển chăn nuôi bò, nhất là bò sữa, diện tích trồng cỏ
đang tăng nhanh, tập trung chủ yếu tại các xã Vĩnh Thịnh, Cao Đại, Phú
Thịnh (huyện Vĩnh Tường), Nông trường Tam Đảo… Năm 2002, diện tích
trồng cỏ trên toàn tỉnh mới chỉ đạt 312,1 ha, đến năm 2007 đã tăng lên
1.545,9 ha cỏ các loại, tăng bình quân 37,7%/năm. Trồng cỏ làm thức ăn gia
súc có hiệu quả kinh tế cao, ngoài phục vụ nuôi bò, hộ nông dân còn bán
giống cỏ cho các địa phương khác. Bình quân 1 ha cỏ voi cho năng suất
khoảng 350 tấn/năm, giá trị tương đương 50-60 triệu đồng /ha/năm. Ngoài cỏ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
58
voi, hộ chăn nuôi còn trồng các loại cỏ Ghinê, Rugi, Pangola, Stylo, cỏ hỗn
hợp Úc… Những năm tới, cùng với việc phát triển chăn nuôi bò, việc mở
rộng diện tích trồng cỏ cũng là một hướng sản xuất có hiệu quả.
Nhìn chung, cơ cấu cây trồng của tỉnh những năm qua có sự chuyển
dịch theo hướng mở rộng diện tích cây có giá trị kinh tế cao, có tỷ trọng hàng
hoá lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, do sản xuất vẫn chủ yếu ở
quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, phần lớn nông dân vẫn canh tác theo tập quán cũ,
đáp ứng nhu cầu lương thực cho gia đình, chưa năng động theo cơ chế thị
trường nên cơ cấu cây trồng chuyển dịch chưa mạnh, khối lượng nông sản
hàng hoá chưa nhiều.
e - Cây lâu năm
- Cây ăn quả: Cây ăn quả trên địa bàn tỉnh được trồng chủ yếu ở các
huyện Lập Thạch, Tam Đảo và Tam Dương, là những huyện có diện tích đất
đồi rừng lớn. Do cây ăn quả phù hợp với đất đồi và đem lại thu nhập khá cao
cho các trang trại và hộ gia đình nên từ năm 1997 đến nay, diện tích cây ăn
quả của tỉnh tăng khá nhanh, trong đó tăng nhanh nhất là diện tích trồng nhãn,
vải và xoài; Năm 1997 diện tích cây ăn quả toàn tỉnh mới chỉ đạt trên 3 ngàn
ha, đến năm 2007 đã đạt 8.889,3 ha, diện tích cho sản phẩm là 7.022,9 ha; sản
lượng quả đạt 75 ngàn tấn, trong đó chủ yếu là chuối 34,82 ngàn tấn, nhãn vải
20,877 ngàn tấn, dứa 2,41 ngàn tấn và cam, chanh quýt 1,06 ngàn tấn, xoài
1,8 ngàn tấn,... Hiện nay một số loại cây ăn quả đem lại thu nhập khá là chuối
18,8 triệu đồng/ha, nhãn 31,6 triệu đồng/ha, vải 10-15 triệu đồng/ha, dứa 10,3
triệu đồng/ha (tính toán chi tiết tại phụ lục số 2). Sản phẩm cây ăn quả trên địa
bàn tỉnh bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu thị trường trong tỉnh và cung cấp
cho các tỉnh lân cận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
59
Bảng 2.11: DIỆN TÍCH, SẢN LƢỢNG MỘT SỐ CÂY ĂN QUẢ
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2003-2007
Năm
Diện tích cho
sản phẩm (ha)
Sản lƣợng (tấn)
Tổng số Chuối
Cây có
múi
Dứa
Nhãn,
vải
2003 4.804,9 63.503 31.715 2.492 1.882 10.112
2004 5.744,8 66.950 28.422 1.190 2.240 14.357
2005 6.232,0 71.179 32.578 1.161 2.604 14.003
2006 6490,1 72.435 32.962 1.176 2.985 14.106
2007 7.022,9 75.486 34.820 1.064 2.414 20.877
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc
Tuy nhiên, nhìn chung cây ăn quả của Vĩnh Phúc không có tính đặc
trưng, chất lượng không cao. Việc triển khai các dự án trồng cây ăn quả trước
đây ở các địa phương có tính phong trào, chủng loại và chất lượng giống
không được kiểm soát chặt chẽ, nên nhiều diện tích cây sinh trưởng kém. Bên
cạnh đó, cây ăn quả chủ yếu được trồng trên đất vườn tạp, diện tích nhỏ lẻ,
phân tán, không được chú trọng đầu tư thâm canh nên năng suất, chất lượng
quả thấp, chưa tạo ra khối lượng hàng hoá lớn. Từ năm 2002 đến nay, diện
tích trồng mới cây ăn quả giảm dần do đã trồng hết diện tích, mặt khác hiệu
quả từ trồng cây ăn quả có năm giảm rất thấp do tình trạng “được mùa, rớt
giá”, nhất là đối với...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Đầu tư phát triển tại Công ty TNHH SENA Việt Nam. Thực trạng và giải pháp Luận văn Kinh tế 0
D Chọn một doanh nghiệp bất kỳ tại Việt Nam, sau đó tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng văn hóa và đạo đức kinh doanh Luận văn Sư phạm 0
R Xuất khẩu dịch vụ du lịch ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp Luận văn Kinh tế 0
R Pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện - Thực trạng và giải pháp Luận văn Luật 0
D Thực trạng tổ chức hạch toán kết toán tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát Luận văn Kinh tế 0
B Thực trạng và tính cấp thiết của việc xây dựng một hệ thống thuật ngữ y học pháp - việt Sinh viên chia sẻ 0
D Tìm hiểu về bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu thực trạng và các giải pháp hoàn thiện tại Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm chủng mở rộng tại huyện Tu mơ rông năm 2016 Y dược 0
N Nhờ tải giúp em Thực trạng và các yếu tố tác động đến việc làm thêm của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Phan Thị ThuThảo Khởi đầu 3

Các chủ đề có liên quan khác

Top