luubichtram1993
New Member
Download miễn phí Luận văn Giải pháp tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 4
1.1. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhu cầu về vốn đầu tư 4
1.2. Tác động của tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15
1.3. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và khu vực về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhìn từ góc độ tín dụng ngân hàng 25
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NAM GÓP PHẦN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 31
2.1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm 2001 đến năm 2005 31
2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Nam 45
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NAM NHẰM GÓP PHẦN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH QUẢNG NAM 70
3.1. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2010 70
3.2. Giải pháp tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam nhằm góp phần chuyển dịch nền kinh tế tỉnh Quảng Nam 81
3.3. Kiến nghị 110
KẾT LUẬN 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-13-luan_van_giai_phap_tin_dung_cua_chi_nhanh_ngan_han.k1rsDeE3tD.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-63265/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
nhằm phục vụ tốt nhất cho quá trình phát triển bền vững của các thành phần kinh tế.2.2.2.1. Về công tác huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Nam (2001-2005)
Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng bình quân hàng năm là 9,59%. Trong đó, nguồn vốn huy đồng từ TCKT tăng trưởng bình quân qua các năm là 7,35%, nguồn huy động dân cư tăng trưởng bình quân 13.85%.
Tỷ trọng huy động vốn của TCKT/tổng nguồn vốn huy động có sự biến động mạnh qua các năm, cụ thể: năm 2002 giảm: 35,15%, năm 2003 tăng: 38,9% so với năm 2002, năm 2004 giảm 24,69% so với năm 2003, năm 2005 tăng 4%. Trong khi đó nguồn tiền gửi tiết từ dân cư có sự ổn định và tăng trưởng bình quân hàng năm là 31%. Điều này chứng tỏ việc huy động vốn từ dân cư của Chi nhánh đang có xu hướng tiến triển tốt, đây là nguồn vốn tiềm năng phát triển được trong tương lai và có tính ổn định cao.
Bảng 2.11: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT&PT TỈNH QUẢNG NAM
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005
Nguồn vốn (%)
160.75
146.79
182.80
205.30
246.28
Tỷ lệ tăng trưởng (%)
67.13%
-8.66%
24.54%
12.16%
20.09%
1. Tỷ lệ tiền gửi qua TCKT (%)
60.5%
47.1%
47.6%
49.3%
56.5%
2. Tỷ lệ tiền gửi dân cư (%)
39.5%
52.9%
52.4%
50.5%
43.5%
Nguồn: Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Quảng Nam.
Công tác huy động vốn trong thời gian qua của Chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Tỉnh Quảng Nam còn yếu, tốc độ tăng trưởng không đáp ứng được nhu cầu và tốc độ tăng trưởng của tín dụng, chưa chủ động mở rộng và chiếm lĩnh thị trường, tỷ trọng huy động vốn của các TCKT chưa cao, thị phần còn thấp. Phần vốn thiếu phải vay từ Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam dẫn đến chưa chủ động trong công tác tăng trưởng tín dụng và hoạt động kinh doanh của đơn vị.
2.2.2.2. Cho vay kinh tế Tỉnh Quảng Nam
Cùng với việc mạng lưới ngân hàng trên địa bàn ngày càng được mở rộng, cách và thủ tục cho vay không ngừng cải tiến, các ngân hàng đã chấp nhận sự cạnh tranh quyết liệt bằng phong cách phục vụ, cung ứng các tiện ích để thu hút khách hàng tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng lựa chọn ngân hàng phục vụ.Do vậy môi trường hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Quảng Nam cũng gặp nhiều khó khăn, tuy vậy hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong 5 năm qua đã có những bước phát triển đáng kể, tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng bình quân hằng năm 36,4%.
Vốn vay ngân hàng đã giúp cho các doanh nghiệp bổ sung đầy đủ vốn lưu động nhằm phục cho quá trình sản xuất kinh doanh. Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động được chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngân hàng (nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp). Về cơ cấu tín dụng, do Quảng nam có xuất phát điểm từ một nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, cơ sở vật chất cùng kiệt nàn, kết cấu hạ tầng thấp kém, mặt dù có nhiều tiềm năng về công nghiệp chế biến và du lịch dịch vụ nhưng cho đến trước năm 1997 vẫn chưa được đầu tư khai thác. Sau khi tách tỉnh năm 1997 Quảng nam đầu tư phát triển kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng. Vì vậy vốn tập trung cho công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ tăng trưởng cao. Chi nhánh đã lựa chọn cho vay đối với một số dự án có hiệu quả cao thời gian thu hồi vốn ngắn có tính chất góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, đồng thời mở rộng cho vay ngắn hạn. Về cơ cấu khách hàng đã có sự chuyển dịch tích cự theo định hướng của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam, Chi nhánh đã mở rộng cho vay đối với khách hàng ngoài quốc doanh và hộ tư nhân cá thể có tài sản đảm bảo…
Tổng dư nợ cho vay đối với ngành công nghiệp-xây dựng; ngành thương mại-dịch vụ đến cuối năm 2005 chiếm trên 95% tổng dư nợ. Tỷ trọng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh/tổng dư nợ đến cuối năm 2005 chiếm 47,76% tăng 21% so với năm 2001 (bảng 2.12).
Qua đó cho thấy Chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Quảng Nam đã bám sát vào các mục tiêu kinh tế của tỉnh để cho vay nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch CCKT.
Bảng 2.12: CƠ CẤU ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT & PT TỈNH QUẢNG NAM
Đơn vị tính: Triệu VND
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005
Tổng dư nợ
272.036
392.888
489.180
493.001
627.911
Tỷ lệ tăng trưởng (%)
23.16%
44.42%
24.51%
0.78%
27.37%
1.Phân loại cho vay(%)
100%
100%
100%
100%
100%
-Ngăn hạn
47.75%
60.73%
67.32%
62.65%
62.56%
-Trung hạn
52.25%
39.27%
32.68%
37.35%
37.44%
2.Theo thành phần kinh tế
100%
100%
100%
100%
100%
-DNNN
73.89%
77.33%
77.98%
68.09%
52.24%
-Khu vự kinh tế tư nhân
26.11%
22.67%
22.02%
31.91%
47.76%
3.Phân ngành kinh tế (%)
100%
100%
100%
100%
100%
-Công nghiệp-Xây dựng
69.46%
75.15%
78.06%
75.92%
70.48%
-Thương mại - dịch vụ
15.53%
13.00%
14.93%
18.08%
24.90%
-Nông lâm - thuỷ sản
15.01%
11.85%
6.47%
6.00%
4.62%
Nguồn: Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Quảng Nam.
2.2.2.3. Về dịch vụ của Chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Quảng Nam
Trong thời gian qua công tác dịch vụ có những bước phát triển tốt, đa dạng, tổng thu nhập từ hoạt động dịch vụ luôn ổn định và tăng trưởng cao, tổng thu dịch vụ ròng tăng trưởng bình quân qua các năm là 44,28%. Trong đó, chủ yếu là thu dịch vụ bảo lãnh, chiếm tỷ trọng trên 72% tổng thu dịch vụ và tăng trưởng bình quân hàng năm là 215%.
Hoạt động thanh toán quốc tế: Chi nhánh mới triển khai thực hiện thanh toán trực tiếp từ tháng 11/2003 nhưng tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế rất cao. Trong đó, chủ yếu là doanh số thanh toán hàng nhập khẩu, chiếm tỷ trọng đến 95,5% trên tổng doanh số thanh toán quốc tế.
2.2.3 Tác động của tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh Quảng Nam
Trước hết: Tín dụng ngân hàng đã tác động vào sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nền kinh tế Tỉnh Quảng nam thông qua việc góp phần đắc lực thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nền kinh tế từ chỗ bất hợp lý, kém hiệu quả sang cơ cấu hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao. Điều này thể hiện:
+ Trước đây, ngân hàng cung ứng vốn cho các doanh nghiệp theo kế hoạch, khi thiếu thì doanh nghiệp đi vay để thực hiện theo kế hoạch được giao mà không tính toán đến hiệu quả sử dụng vốn vay. Khi bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới, Nhà nước đã sử dụng đòn bẩy tín dụng để buộc các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ càng khi vay vốn để sản xuất kinh doanh, ngân hàng cũng giám sát đồng vốn chặt chẽ hơn. Thời gian gần đây với sự chỉ đạo của Nhà nước vốn ngân hàng chỉ là vốn bổ sung cho các doanh nghiệp cho nên buộc các doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ càng xem xét cụ thể việc sử dụng vốn vay, qua đó TDNH đã có tác động góp phần đẩy nhanh quá trình sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, phá sản, giải thể một số đơn vị thua lỗ kéo dài và sản xuất kinh doanh yếu kém không có khả năng phát triển, hổ trợ cho các đơn vị kinh doanh có hiệu quả, phát triển sản xuất.Từ việc tham gia sắp xếp lại sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước một cách gián tiếp như vậy, Tín dụng ngân hàng đã t