thuyphuong2310
New Member
Luận văn Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở DOANH NGHIỆP. 1
I. Khái quát về bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 1
1. Quá trình bán hàng và kết quả bán hàng. 1
2. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, xác định kết quả bán hàng. 2
3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 2
II. Nội dung tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng. 3
1. Khái niệm hàng hoá, thành phẩm. 3
2. Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu. 3
2.1. Doanh thu bán hàng. 3
2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu. 4
3. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng. 5
3.1. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán. 5
3.2. Phương pháp kế toán 7
4. cách bán hàng. 7
III. Kế toán giá vốn hàng bán. 9
1. Khái niệm về giá vốn hàng bán. 9
2. Phương pháp tính giá vốn hàng hoá, thành phẩm xuất kho. 9
2.1. Phương pháp tính hàng hoá xuất kho. 9
2.2. Phương pháp tính thành phẩm xuất kho. 10
3. Tài khoản kế toán sử dụng. 11
4. Phương pháp kế toán 11
IV. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 11
1. Kế toán chi phí bán hàng. 11
1.1. Khái niệm về chi phí bán hàng. 11
1.2. Tài khoản sử dụng 11
1.3. Phương pháp kế toán. 11
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 12
2.1. Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp. 12
2.2. Tài khoản sử dụng 12
2.3. Phương pháp kế toán. 12
V. Kế toán xác định kết quả bán hàng. 12
1. Kết quả bán hàng 12
2. Kế toán kết quả bán hàng. 13
2.2. Phương pháp kế toán. 13
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG. 14
I. Khái quát chung về đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác của Công ty Phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng. 14
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 16
4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. 16
4.2. Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty. 17
4.3. Một số chỉ tiêu kinh tế Công ty đạt được trong 2 năm gần đây. 18
II. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng. 19
1. Tổ chức kế toán hàng hoá, thành phẩm 19
1.1. Đặc điểm hàng hoá, thành phẩm của Công ty. 19
1.2. Đánh giá thành phẩm hàng hoá ở Công ty. 19
2. Kế toán doanh thu bán hàng. 20
2.1. Quy trình bán hàng và các loại doanh thu. 20
2.2. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng 21
2.3. Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng. 22
2.4. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng. 24
3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. 24
3.1. Các khoản giảm trừ doanh thu. 24
3.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng. 24
3.3. Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. 25
4. Tổ chức kế toán tình hình thanh toán phải thu khách hàng. 26
4.1. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng 26
4.2. Phương pháp kế toán. 26
5. Tổ chức kế toán thuế GTGT. 27
5.1. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng. 27
5.2. Phương pháp kế toán. 27
6. Kế toán giá vốn hàng hoá thành phẩm. 29
6.1. Kế toán giá vốn hàng hoá xuất bán. 29
6.2. Kế toán giá vốn thành phẩm xuất bán. 29
7. Tổ chức kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 30
7.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty 30
7.2. Chứng từ và tài khoản kế toán 31
7.3. Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 32
8. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng 32
8.1. Nội dung chi phí bán hàng 32
8.2. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán 32
8.3. Kế toán chi phí bán hàng 33
9. Tổ chức kế toán xác định kết quả bán hàng. 34
9.1. Xác định kết quả bán hàng tại Công ty. 34
9.2. Tài khoản kế toán sử dụng. 34
9.3. Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng. 34
CHƯƠNG III : MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG. 36
I. Nhận xét về tình hình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng. 36
1. Ưu điểm về công tác kế toán tại Công ty. 36
2. Nhược điểm của công tác kế toán bán hàng tại Công ty. 37
II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng. 38
KẾT LUẬN 47
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng.
Kế toán trưởng
P. Phòng Kế toán
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp chi phí giá thành, doanh thu
Kế toán nguyên vật liệu hàng hoá
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, CCDC TSCĐ
Kế toán xí nghiệp, các đội sản xuất
4.2. Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty.
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12
- Hệ thống tài khoản sử dụng : áp dụng theo chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán… Tổng Công ty hướng dẫn và cụ thể hoá thêm việc mở một số tài khoản kế toán cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của ngành xây lắp.
- Hình thức kế toán áp dụng vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán cũng như việc trang bị máy vi tính vào xử lý thông tin để lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Công ty hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu
máy tính
Xử lý tự động theo chương trình
Báo cáo tài chính
SKT chi tiết
SKT tổng hợp
4.3. Một số chỉ tiêu kinh tế Công ty đạt được trong 2 năm gần đây.
ĐVT : nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm 2003
Năm 2004
Chênh lệch
Giá trị
Tỷ lệ %
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
100.180.518
102.651.355
2.470.837
2,46
Khoản giảm trừ
1.196.421
258.807
-937.614
-78,36
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
98.981.097
102.392.574
3.408.477
3,44
Giá vốn hàng bán
94.911.774
91.821.925
-3.089.849
-3,25
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4.072.323
10.570.621
6.498.295
159,5
Tổng lợi nhuận trước thuế
411.323
1.104.788
693.465
168,59
Nhận xét : Là một doanh nghiệp nhà nước tiền thân là một chi nhánh của Công ty xây dựng và xuất nhập khẩu thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng lớn mạnh, thể hiện qua một số chỉ tiêu chính ở bảng trên. Những chỉ tiêu kinh tế của năm 2003, 2004 đã phản ánh được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, về doanh thu năm 2004 tăng 2,46% so với năm 2003 và các khoản giảm trừ doanh thu năm 2004 cũng đã giảm – 78,36% so với năm 2003 cho thấy công tác bán àng cũng như công tác quản lý của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tăng trưởng cao.
II. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng.
1. Tổ chức kế toán hàng hoá, thành phẩm
1.1. Đặc điểm hàng hoá, thành phẩm của Công ty.
Hiện nay Công ty thực hiện hai hoạt động chính là :
+ Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng như công trình nhà điều hành các ban quản lý dự án Gienco I, công trình trại kỹ sư tư vấn MDI Sóc Trăng, biểu tượng nút giao thông cầu Tân Đệ, công trình nhà chung cư Nhạc viện Hà Nội, công trình xây dựng và cải tạo nhà điều hành Công ty 128.
+ Kinh doanh thương mại các loại hàng hoá như : Chè, đá, lốp, nguyên liệu sơn, máy móc thiết bị.
1.2. Đánh giá thành phẩm hàng hoá ở Công ty.
* Đánh giá hàng hoá.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá thực té hàng xuất bán theo phương pháp giá bình quân liên hoàn. Toàn bộ chi phí mua hàng hoá theo dõi trên tài khoản 1562. Khi nào hàng bán ra chi phí mua mới được phân bổ cho hàng xuất bán.
Khi đó :
Trị giá vốn thực tế hàng hoá xuất kho
=
Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho
+
Chi phí mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho
* Đánh giá thành phẩm.
Thành phẩm của Công ty là các công trình xây lắp nên thường có đặc điểm là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng dài. Do đó việc đối tượng tính giá thành được kế toán xác định là các công trình hay hạng mục công trình. Kỳ tính giá thành mà Công ty thực hiện là theo từng quý. Song tuỳ từng trường hợp vào thời điểm bàn giao công trình, hạng mục công trình đã được quy định trong hợp đồng mà Công ty có thể thực hiện kỳ tính giá thành sản phẩm khác nhau với những công trình có thời điểm thanh toán và giá thành sản phẩm khác nhau với những công trình có thời điểm thanh toán và giá thành sản phẩm khác nhau với những công trình có thời điểm thanh toán và bàn giao không trùng với kỳ tính giá thành sản phẩm, kế toán vẫn tiến hành tính giá thành vào thời điểm thanh toán. Giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty được tính theo theo các khoản mục :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung.
Cuối quý kế toán thực hiện tập hợp chi phí và tính toán lập bảng giá thành sản phẩm quý 4/2004 (xem phụ lục 7).
Giá thành thực tế của thành phẩm xuất bán của Công ty được tính theo phương pháp đích danh. Căn cứ vào giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình để xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán. Ví dụ đối với công trình để xác dịnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán. Ví dụ đối với công trình cải tạo trung tâm năng lượng mới giá thành thực tế là 90.000.000 VNĐ. Khi đó giá vốn hàng xuất bán của công trình này là 90.000.000 VNĐ.
2. Kế toán doanh thu bán hàng.
2.1. Quy trình bán hàng và các loại doanh thu.
PGĐ kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm giao dịch bán hàng và thu
tiền hàng. Khi có nghiệp vụ bán hàng, kế toán hàng hoá sẽ viết phiếu xuất kho, kế toán phụ trách bán hàng kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT (Mẫu số 01. GTKT – 3LL BK.01-B của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/7/1998 theo quyết định số 885/1998/QĐ).
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để giao cho khách theo đúng như số lượng hàng trên phiếu xuất kho. Cuối ngày thủ kho có nhiệm vụ nộp toàn bộ phiếu xuất kho lên phòng kế toán để làm căn cứ đối chiếu. Kế toán hàng hoá công ợ có nhiệm vụ theo dõi và nhập dữ liệu vào máy tính. Mặc dù khi giao hàng, khách hàng thanh toán tiền hàng ngay hay trả chậm nhưng Công ty vẫn hạch toán qua công nợ (TK131). Sau đó làm phiếu thu tiền hàng thông qua thu công nợ (TK 131).
Doanh thu bán hàng ở Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng bao gồm doanh thu từ bán hàng hoá và doanh thu từ các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp – thành phẩm của Công ty. Trong đó mỗi loại doanh thu lại được mở chi tiết cho từng loại mặt hàng, từng công trình xây dựng : Doanh thu hàng hoá có : doanh thu bán nguyên liệu sơn, doanh thu bán lốp, doanh thu bán đá, doanh thu bán ché xuất khẩu, doanh thu bán chè nội địa. Doanh thu thành phẩm có : doanh thu công trình nhà điều hành các BQLDA CiencoI, doanh thu công trình biểu tượng nút giao thông cầu Tân Đệ, doanh thu công trình chung cư Nhạc viện Hà Nội, doanh thu công trình nhà máy bia Việt ...
Download Luận văn Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng miễn phí
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở DOANH NGHIỆP. 1
I. Khái quát về bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 1
1. Quá trình bán hàng và kết quả bán hàng. 1
2. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, xác định kết quả bán hàng. 2
3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 2
II. Nội dung tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng. 3
1. Khái niệm hàng hoá, thành phẩm. 3
2. Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu. 3
2.1. Doanh thu bán hàng. 3
2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu. 4
3. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng. 5
3.1. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán. 5
3.2. Phương pháp kế toán 7
4. cách bán hàng. 7
III. Kế toán giá vốn hàng bán. 9
1. Khái niệm về giá vốn hàng bán. 9
2. Phương pháp tính giá vốn hàng hoá, thành phẩm xuất kho. 9
2.1. Phương pháp tính hàng hoá xuất kho. 9
2.2. Phương pháp tính thành phẩm xuất kho. 10
3. Tài khoản kế toán sử dụng. 11
4. Phương pháp kế toán 11
IV. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 11
1. Kế toán chi phí bán hàng. 11
1.1. Khái niệm về chi phí bán hàng. 11
1.2. Tài khoản sử dụng 11
1.3. Phương pháp kế toán. 11
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 12
2.1. Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp. 12
2.2. Tài khoản sử dụng 12
2.3. Phương pháp kế toán. 12
V. Kế toán xác định kết quả bán hàng. 12
1. Kết quả bán hàng 12
2. Kế toán kết quả bán hàng. 13
2.2. Phương pháp kế toán. 13
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG. 14
I. Khái quát chung về đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác của Công ty Phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng. 14
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 16
4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. 16
4.2. Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty. 17
4.3. Một số chỉ tiêu kinh tế Công ty đạt được trong 2 năm gần đây. 18
II. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng. 19
1. Tổ chức kế toán hàng hoá, thành phẩm 19
1.1. Đặc điểm hàng hoá, thành phẩm của Công ty. 19
1.2. Đánh giá thành phẩm hàng hoá ở Công ty. 19
2. Kế toán doanh thu bán hàng. 20
2.1. Quy trình bán hàng và các loại doanh thu. 20
2.2. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng 21
2.3. Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng. 22
2.4. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng. 24
3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. 24
3.1. Các khoản giảm trừ doanh thu. 24
3.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng. 24
3.3. Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. 25
4. Tổ chức kế toán tình hình thanh toán phải thu khách hàng. 26
4.1. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng 26
4.2. Phương pháp kế toán. 26
5. Tổ chức kế toán thuế GTGT. 27
5.1. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng. 27
5.2. Phương pháp kế toán. 27
6. Kế toán giá vốn hàng hoá thành phẩm. 29
6.1. Kế toán giá vốn hàng hoá xuất bán. 29
6.2. Kế toán giá vốn thành phẩm xuất bán. 29
7. Tổ chức kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 30
7.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty 30
7.2. Chứng từ và tài khoản kế toán 31
7.3. Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 32
8. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng 32
8.1. Nội dung chi phí bán hàng 32
8.2. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán 32
8.3. Kế toán chi phí bán hàng 33
9. Tổ chức kế toán xác định kết quả bán hàng. 34
9.1. Xác định kết quả bán hàng tại Công ty. 34
9.2. Tài khoản kế toán sử dụng. 34
9.3. Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng. 34
CHƯƠNG III : MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG. 36
I. Nhận xét về tình hình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng. 36
1. Ưu điểm về công tác kế toán tại Công ty. 36
2. Nhược điểm của công tác kế toán bán hàng tại Công ty. 37
II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng. 38
KẾT LUẬN 47
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho
Tóm tắt nội dung:
à xuất nhập khẩu Sông Hồng cần tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của mình và đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường. Công ty đã sắp xếp cơ cấu bộ máy kế toán hết sức khoa học, hợp lý, hoạt động có hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ và chính xác.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng.
Kế toán trưởng
P. Phòng Kế toán
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp chi phí giá thành, doanh thu
Kế toán nguyên vật liệu hàng hoá
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, CCDC TSCĐ
Kế toán xí nghiệp, các đội sản xuất
4.2. Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty.
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12
- Hệ thống tài khoản sử dụng : áp dụng theo chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán… Tổng Công ty hướng dẫn và cụ thể hoá thêm việc mở một số tài khoản kế toán cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của ngành xây lắp.
- Hình thức kế toán áp dụng vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán cũng như việc trang bị máy vi tính vào xử lý thông tin để lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Công ty hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu
máy tính
Xử lý tự động theo chương trình
Báo cáo tài chính
SKT chi tiết
SKT tổng hợp
4.3. Một số chỉ tiêu kinh tế Công ty đạt được trong 2 năm gần đây.
ĐVT : nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm 2003
Năm 2004
Chênh lệch
Giá trị
Tỷ lệ %
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
100.180.518
102.651.355
2.470.837
2,46
Khoản giảm trừ
1.196.421
258.807
-937.614
-78,36
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
98.981.097
102.392.574
3.408.477
3,44
Giá vốn hàng bán
94.911.774
91.821.925
-3.089.849
-3,25
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4.072.323
10.570.621
6.498.295
159,5
Tổng lợi nhuận trước thuế
411.323
1.104.788
693.465
168,59
Nhận xét : Là một doanh nghiệp nhà nước tiền thân là một chi nhánh của Công ty xây dựng và xuất nhập khẩu thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng lớn mạnh, thể hiện qua một số chỉ tiêu chính ở bảng trên. Những chỉ tiêu kinh tế của năm 2003, 2004 đã phản ánh được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, về doanh thu năm 2004 tăng 2,46% so với năm 2003 và các khoản giảm trừ doanh thu năm 2004 cũng đã giảm – 78,36% so với năm 2003 cho thấy công tác bán àng cũng như công tác quản lý của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tăng trưởng cao.
II. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng.
1. Tổ chức kế toán hàng hoá, thành phẩm
1.1. Đặc điểm hàng hoá, thành phẩm của Công ty.
Hiện nay Công ty thực hiện hai hoạt động chính là :
+ Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng như công trình nhà điều hành các ban quản lý dự án Gienco I, công trình trại kỹ sư tư vấn MDI Sóc Trăng, biểu tượng nút giao thông cầu Tân Đệ, công trình nhà chung cư Nhạc viện Hà Nội, công trình xây dựng và cải tạo nhà điều hành Công ty 128.
+ Kinh doanh thương mại các loại hàng hoá như : Chè, đá, lốp, nguyên liệu sơn, máy móc thiết bị.
1.2. Đánh giá thành phẩm hàng hoá ở Công ty.
* Đánh giá hàng hoá.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá thực té hàng xuất bán theo phương pháp giá bình quân liên hoàn. Toàn bộ chi phí mua hàng hoá theo dõi trên tài khoản 1562. Khi nào hàng bán ra chi phí mua mới được phân bổ cho hàng xuất bán.
Khi đó :
Trị giá vốn thực tế hàng hoá xuất kho
=
Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho
+
Chi phí mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho
* Đánh giá thành phẩm.
Thành phẩm của Công ty là các công trình xây lắp nên thường có đặc điểm là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng dài. Do đó việc đối tượng tính giá thành được kế toán xác định là các công trình hay hạng mục công trình. Kỳ tính giá thành mà Công ty thực hiện là theo từng quý. Song tuỳ từng trường hợp vào thời điểm bàn giao công trình, hạng mục công trình đã được quy định trong hợp đồng mà Công ty có thể thực hiện kỳ tính giá thành sản phẩm khác nhau với những công trình có thời điểm thanh toán và giá thành sản phẩm khác nhau với những công trình có thời điểm thanh toán và giá thành sản phẩm khác nhau với những công trình có thời điểm thanh toán và bàn giao không trùng với kỳ tính giá thành sản phẩm, kế toán vẫn tiến hành tính giá thành vào thời điểm thanh toán. Giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty được tính theo theo các khoản mục :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung.
Cuối quý kế toán thực hiện tập hợp chi phí và tính toán lập bảng giá thành sản phẩm quý 4/2004 (xem phụ lục 7).
Giá thành thực tế của thành phẩm xuất bán của Công ty được tính theo phương pháp đích danh. Căn cứ vào giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình để xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán. Ví dụ đối với công trình để xác dịnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán. Ví dụ đối với công trình cải tạo trung tâm năng lượng mới giá thành thực tế là 90.000.000 VNĐ. Khi đó giá vốn hàng xuất bán của công trình này là 90.000.000 VNĐ.
2. Kế toán doanh thu bán hàng.
2.1. Quy trình bán hàng và các loại doanh thu.
PGĐ kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm giao dịch bán hàng và thu
tiền hàng. Khi có nghiệp vụ bán hàng, kế toán hàng hoá sẽ viết phiếu xuất kho, kế toán phụ trách bán hàng kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT (Mẫu số 01. GTKT – 3LL BK.01-B của Bộ Tài chính ban hành ngày 16/7/1998 theo quyết định số 885/1998/QĐ).
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để giao cho khách theo đúng như số lượng hàng trên phiếu xuất kho. Cuối ngày thủ kho có nhiệm vụ nộp toàn bộ phiếu xuất kho lên phòng kế toán để làm căn cứ đối chiếu. Kế toán hàng hoá công ợ có nhiệm vụ theo dõi và nhập dữ liệu vào máy tính. Mặc dù khi giao hàng, khách hàng thanh toán tiền hàng ngay hay trả chậm nhưng Công ty vẫn hạch toán qua công nợ (TK131). Sau đó làm phiếu thu tiền hàng thông qua thu công nợ (TK 131).
Doanh thu bán hàng ở Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng bao gồm doanh thu từ bán hàng hoá và doanh thu từ các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp – thành phẩm của Công ty. Trong đó mỗi loại doanh thu lại được mở chi tiết cho từng loại mặt hàng, từng công trình xây dựng : Doanh thu hàng hoá có : doanh thu bán nguyên liệu sơn, doanh thu bán lốp, doanh thu bán đá, doanh thu bán ché xuất khẩu, doanh thu bán chè nội địa. Doanh thu thành phẩm có : doanh thu công trình nhà điều hành các BQLDA CiencoI, doanh thu công trình biểu tượng nút giao thông cầu Tân Đệ, doanh thu công trình chung cư Nhạc viện Hà Nội, doanh thu công trình nhà máy bia Việt ...