botruongbongoaitinh_92
New Member
Download miễn phí Đề tài Tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Tại công ty Bánh kẹo Hải Châu chi phí sản xuất chung gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu, công cụ công cụ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất
- Các chi phí khác bằng tiền.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán công ty sử dụng TK 627 – chi phí sản xuất chung và mở các tài khoản cấp hai sau:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí NVL dùng cho quản lý phân xưởng
- TK 6273: Chi phí công cụ, công cụ dùng cho phân xưởng sản xuất
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-de_tai_tong_hop_ve_cong_tac_ke_toan_tai_cong_ty_ba.W6iwN09vpB.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65260/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
......31/08 Kết chuyển chi phí PX Bánh I 1541 7.752.229
Kết chuyển chi phí PX Bánh II 1542 ...........
Kết chuyển chi phí PX Bánh III 1542 ..........
Kết chuyển chi phí PX Kẹo 1544 ..........
Kết chuyển chi phí PX Bột canh 1545 ..........
Cộng phát sinh 83.156.276 83.156.276
Từ ngày 01/08/01 đến ngày 31/08/01
Dư đầu kỳ : 0
Dư cuối kỳ : 0
3.3.6 Chi phí khác bằng tiền:
Các chi phí khác bằng tiền bao gồm chi phí sửa chữa nhỏ phải thuê ngoài, thuê lao động bên ngoài thực hiện các lao vụ nhỏ phục vụ cho sản phẩm phân xưởng ... Các chi phí này được tập hợp trực tiếp cho từng phân xưởng sản xuất.
Căn cứ vào các chứng từ về chi phí sản xuất chung như phiếu chi tiền mặt, giấy tạm ứng, ... kế toán tính được chi phí bằng tiền khác của phân xưởng Bánh I là 548.000 . Kế toán phản ánh vào Nhật ký chung bằng bút toán:
Nợ TK 6278: 1.180.000
(PX Bánh I): 548.000
Có TK 1111: 1.180.000
Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí khác bằng tiền ở từng phân xưởng , đối với phân xưởng Bánh I kế toán ghi vào Nhật ký chung bằng bút toán :
Nợ TK 1541: 548.000
Có TK 6278 – PX bánh I : 548.000
Sau đó máy tính sẽ tự động ghi nhập bút toán trênvào Sổ cái TK 1541 và TK 6278 (xin xem bảng số 40).
Bảng 40
Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Sổ cái tài khoản 6278
Chi phí SXC – CP bằng tiền khác
Từ ngày 01/08/01 đến ngày 31/08/01
Ngày Số Diễn giải TK Số tiền
CT ĐƯ Nợ Có
5/ 08 Mua bàn cho PX Bánh I 111 301.200
16/08 Chạy thử máy 111 500.500
.........................
31/08 Kết chuyển chi phí PX Bánh I 1541 548.000
Kết chuyển chi phí PX Bánh II 1542 .............
Kết chuyển chi phí PX Bánh III 1543 .............
Kết chuyển chi phí PX Kẹo 1544 .............
Kết chuyển chi phí PX Bột canh 1545 ............
Cộng phát sinh 26.135.286 26.235.286
8
\
Dư đầu kỳ : 0 Dư cuối kỳ: 0
Tổng chi phí phát sinh do sửa chữa máy móc, thiết bị cho phân xưởng do tổ sản xuất Cơ điện tiến hành sẽ được tập hợp ngay cho chính phân xưởng đó. Vì vậy, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị do phân xưởng Cơ điện tiến hành như chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công sẽ không được tập hợp riêng trên tài khoản như các phân xưởng sản xuất.
Các chi phí sản xuất chung còn lại nếu cần phân bổ sẽ được kế toán chi phí – giá thành phân bổ cho từng loại sản phẩm hoàn thành theo tiêu thức sản lượng sản phẩm thực tế.
4.Tổng hợp chi phí sản xuất toàn công ty :
Việc tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh được căn cứ vào các đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Mỗi đối tượng tập hợp chi phí được mở sổ theo dõi chi tiết riêng từng khoản mục chi phí để làm cơ sở cho việc tính giá thành.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tổng hợp chi phí sản xuất. Tk sử dụng là TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Cuối tháng kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất từng phân xưởng bằng các bút toán cụ thể như đã trình bày ở các khoản mục chi phí sản xuất trên để máy tính vào Nhật ký chung và sau đó máy tính sẽ xử lý cho ra Sổ cái TK 154 chi tiết theo các phân xưởng. Xin xem mẫu biểu Sổ cái TK 1541- chi phí SXDD PX Bánh I (bảng 41).
Sau khi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đã được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất, kế toán chi phí – giá thành sẽ tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất cho từng phân xưởng dựa trên Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154 từ đó sẽ tính ra giá thành của sản phẩm bằng cách lập Bảng tập hợp chi phí từng phân xưởng (xin xem bảng 42).
Bảng 41
Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Sổ cái tài khoản 1541
Chi phí SXDD – Phân xưởng Bánh I
Từ ngày 01/08/01 đến ngày 31/08/01
Ngày Số Diễn giải TK Số tiền
CT ĐƯ
Nợ Có
31/08 Kết chuyển NVL TT – PX Bánh I 6211 246.298.126
Cộng đối ứng tài khoản 621 246.298.126
31/08 Kết chuyển NCTT – PX Bánh I 6221 58.269.126
Cộng đối ứng tài khoản 622 58.269.126
31/08 Kết chuyển CP NVPx - PX Bánh 6271 9.450.954
Kết chuyển CP NVL - PX Bánh I 6272 1.589.173
Kết chuyển CPCCDC - PX Bánh I 6273 3.218.927
Kết chuyển CP KH - PX Bánh I 6274 26.153.486
Kết chuyển CP DVMN - PX BI 6277 7.752.229
Kết chuyểnCP BTK - PX Bánh I 6278 548.000
Cộng đối ứng tài khoản 627 48.712.769
31/08 Nhập kho thành phẩm 155c 57.671.256
T08/01 – Hương Thảo
Nhập kho thành phẩm 155b 12.272.407
T08/01- Quy Hoa Quả
Nhập kho thành phẩm 155c 180.531.568
T 08/ 01 – Lương khô thường
Nhập kho thành phẩm 155d 102.804.790
T 08/ 01 – Lương khô cacao
Cộng đối ứng tài khoản 155 353.280.021
Cộng phát sinh 353.280.021 353.280.021
Dư đầu kỳ: 0
Dư cuối kỳ: 0
Dựa vào bảng tập hợp chi phí sản xuất từng phân xưởng và Sổ cái TK 154, kế toán tổng hợp sẽ tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp. Vậy là quá trình tập hợp chi phí sản xuất đã hoàn tất.
5. Đánh giá sản phẩm dở dang ở công ty Bánh kẹo Hải Châu:
Do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục nên sản phẩm làm dở trong ca trong ngày hầu như không có, nếu có thì rất ít và ổn định. Vì vậy công ty không hạch toán sản phẩm làm dở.
Trường hợp mất điện hay máy hỏng đột ngột trong quá trình sản xuất thì sản phẩm đang nằm trên dây truyền sản xuất có thể chờ giải quyết sự cố trong một thời gian ngắn cho phép, nếu không giải quyết được thì nó trở thành NVL của quá trình sản xuất tiếp theo hay trở thành sản phẩm có thể thu hồi phế liệu. Mặt khác trong công ty luôn đặt ra mục tiêu trong mỗi ca phải hoàn thành bao nhiêu sản phẩm, do đó không có tình trạng NVL nằm trên dây truyền sản xuất giữa ca này với ca khác.
Hơn nữa, tình trạng máy móc công ty luôn ổn định và được kiểm tra cẩn thận nên có thể xử lý kịp thời những trường hợp bất thường. Nếu bị mất điện đột ngột, công ty vẫn có đủ số lượng máy phát điện để đáp ứng kịp thời cho sản xuất, do vậy sản lượng sản phẩm luôn ổn định, sản phẩm dở dang được coi như không có và không cần hạch toán.
6. Kế toán tính giá thành sản phẩm ở công ty Bánh kẹo Hải Châu:
Như trên đã đề cập đến do xuất phát từ đặc điểm của công ty quy trình sản xuất công nghệ giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tượng tính giá thành định kỳ hàng tháng, đối tượng hạch toán chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành, do đó công ty đã áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp hay còn gọi là phương pháp giản đơn.
Mặt khác do không hạch toán sản phẩm dở dang nên tổng chi phí sản xuất đă tập hợp được xác định là giá thành sản phẩm như công thức :
Z = C
- Sản lượng thực tế của Bánh quy hoa quả trong tháng 08/01 là 1.615kg .
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 9.164.816
Chi phí nhân công trực tiếp : 1.541.810
Chi phí sản xuất chung : 1.565.781
Vậy tổng giá thành bánh quy hoa quả là :
9.164.816 + 1.541.810 + 1.565.781 = 12.272.407đ
Giá thành đơn vị 1 kg bánh quy hoa quả là:
12.272.407 : 1.615 = 7.599đ
Tương tự như vậy ta sẽ xác định được giá thành và tổng giá thành của các sản phẩm khác.
Trên cơ sở số liệu đã tập hợp được tiếp theo chương trình phần mềm trên máy tính sẽ ...