comeon_babi
New Member
Download miễn phí Đề tài Tổng quan về hệ thống tổng đài RLU - AXE 810
MỤC LỤC 1
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC. 7
I. GIỚI THIỆU CHUNG. 7
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC 8
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ĐẶT RA ĐỐI VỚI TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC SỐ. 9
3.1 NHIỆM VỤ 9
3.2. CÁC TIÊU CHUẨN CƠ BẢN 10
1. Độ tin cậy 10
2. Chất lượng tổng đài. 10
3. Môi trường làm việc. 14
4. Các giao diện. 15
5. Các dịch vụ cung cấp. 15
6. Chỉ tiêu về truyền dẫn. 16
7. Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ. 17
IV. CÁC DỊCH VỤ CỦA TỔNG ĐÀI SPC 17
4.1. Chọn số đa tần: 17
4.2. Thuê bao ưu tiên: 17
4.3. Hạn chế gọi ra: (khoá gọi ra). 17
4.4. Đón cuộc gọi: 18
4.5. Quay số tắt - Rút ngắn thời gian chọn số: 18
4.6. Chuyển gọi: 18
4.7. Ngăn quấy rầy: 18
4.8. Gọi hội nghị: 18
4.9. Chờ rỗi: 18
4.10. Gọi xen: 18
4.11. Tái lập cuộc gọi: 18
4.12. Hỏi địa chỉ: 19
4.13. Ưu tiên cuộc gọi cảnh báo: 19
4.14. Tính cước tại nhà: 19
4.15. Lập hoá đơn tức thì: 19
4.16. Bắt giữ: 19
4.17. Dịch vụ thông báo: 19
4.18. Liên lạc trực tiếp 19
4.19. Nghiệp vụ đường dây tư: (Host line). 19
4.20. Báo thức tự động: 20
4.21. Từ chối cuộc gọi: 20
4.22. Khoá thiết bị: 20
4.23. Gọi miễn cước: 20
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC SỐ 20
I. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CHUNG: 20
II. NHIỆM VỤ CỦA CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CỦA TỔNG ĐÀI SPC: 21
2.1. Thiết bị giao tiếp: 21
2.2. Thiết bị chuyển mạch: 22
2.3. Bộ điều khiển trung tâm: 23
2.4. Thiết bị ngoại vi chuyển mạch: 24
2.5. Thiết bị ngoại vi báo hiệu: 25
2.6. Thiết bị trao đổi người - máy: 26
2.7. Khối cung cấp nguồn: 26
2.8. Bus chung: 26
III. XỬ LÝ GỌI 27
3.1. Phân tích một cuộc gọi. 27
3.2. Các chương trình xử lý gọi trong tổng đài SPC 31
3.3. Số liệu thuê bao. 34
3.4. Phân tích phiên dịch và tạo tuyến. 35
3.5. Thiết lập cuộc gọi nội hạt. 36
3.6.Tính cước. 36
CHƯƠNG III: HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH SỐ 39
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH SỐ. 39
II. HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH SỐ. 39
2.1. Chuyển mạch không gian. 41
2. 2. chuyển mạch thời gian. 42
2.2.1.Chuyển mạch điều khiển đầu vào. 42
2.2.2.Chuyển mạch điều khiển đầu ra. 45
2.3.Chuyển mạch số ghép hợp. 47
2.3.1.Trường chuyển mạch TST. 48
2.3.2. Chuyển mạch S - T - S. 50
CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI RLU-AXE 810 51
I.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG AXE 51
1.1. Lịch sử phát triển của hệ thống AXE. 51
1.2. Đặc điểm của hệ thống AXE. 52
1.3. Ứng dụng của tổng đài AXE. 53
II. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG AXE 54
III. KIẾN TRÚC PHẦN CỨNG. 55
3.1. Hệ thống ứng dụng APT. 59
3.2. Hệ thống điều khiển APZ. 67
IV. HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VỆ TINH RLU AXE 810 73
4.1 Giới thiệu về khối thuê bao RLU của AXE 810 74
4.2 Chuyển mạch trong SSS 75
V. HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG. 77
5.1. Khối chức năng HW. 77
5.2. Khối module đường dây LUM. 77
5.3. Bộ chuyển đổi VSA.4 78
5.4. Giao diện cảnh báo ALI. 78
5.5. Thiết bị lưu trữ. 78
5.6. Mạng kết nối (inter platform network-IPN). 78
VI. CÁC ƯU ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG AXE 810 79
KẾT LUẬN 82
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-03-13-de_tai_tong_quan_ve_he_thong_tong_dai_rlu_axe_810.iYxyz5HG3X.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-4012/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
âm hiệu chuôngMột tín hiệu phải được gửi đến đầu ra xa để tiến hành cuộc gọi. Nếu thuê bao được gọi là cục bộ, điều này được thực hiện thông qua việc gửi dòng điện chuông đến kích hoạt chuông trong máy điện thoại được gọi. Nếu thuê bao không phải là cục bộ, một tín hiệu truy cập phải được gửi đến tổng đài kế tiếp nhằm kích hoạt nó tiến hành các thao tác riêng. Các thao tác này cũng tương tự như những thao tác trên, bao gồm cả các tín hiệu gửi lại tổng đài nguồn. Khi tất cả các kết nối đã được thiết lập cho phép cuộc gọi tiến hành trên mạng nội hạt hay mạng hợp nối hay mạng trung kế, dòng điện chuông được gửi đến thuê bao đầu xa và âm hiệu chuông được gửi đến thuê bao gọi.
3.1.8. Tín hiệu trả lời
Một tín hiệu trả lời nhận được từ thuê bao đầu xa hay từ tổng đài khác, được nhận biết bởi hệ thống điều khiển của tổng đài cục bộ. Sự truyền phải được chấp thuận trên đường dẫn chuyển mạch đã chọn xuyên qua tổng đài. Dòng điện chuông và âm hiệu chuông phải được xoá trên đường dây thuê bao đầu xa và thuê bao gọi.sau đó hai phần này được nối với nhau và công việc tính cước cuộc gọi này với thuê bao gọi được khởi động.
3.1.9. Giám sát
Trong khi cuộc gọi đang được tiến hành, công việc giám sát cũng được thực thi để tính cước và phát hiện tín hiệu xoá cuộc gọi. Công việc giám sát cũng thực hiện quét tất cả các dây kết cuối trên tổng đài để phát hiện tín hiệu truy cập của cuộc gọi mới.
3.1.10. Tín hiệu xoá kết nối
Khi nhận tín hiệu xoá kết nối(được phát hiện bởi thuê bao gọi hay thuê bao được gọi), thiết bị tổng đài hay bộ nhớ được dùng trong kết nối phải được giải phóng và sẵn sàng sử dụng cho các cuộc gọi mới.
3.2. Các chương trình xử lý gọi trong tổng đài SPC
Xử lý gọi trong tổng đài SPC được phần mềm thao tác điều khiển thực hiện. Công việc xử lý gọi bao gồm:
- Phát hiện sự bắt đầu của cuộc gọi.
- Xử lý và trao đổi thông tin báo hiệu.
- Xác lập tuyến nối qua trường chuyển mạch.
- Phiên dịch các chữ số địa chỉ.
- Tính cước.
- Giám sát cuộc gọi.
- Giải toả cuộc gọi.
Đó là công việc và các giai đoạn cơ bản của quá trình xử lý gọi ở một tổng đài số SPC.
3.2.1.Các chương trình xử lý gọi:
Ở một hệ thống tổng đài SPC nhiệm vụ xử lý gọi được hoàn thành chủ yếu nhờ phần mềm. Các thành phần của các chương trình xử lý được mô tả ở hình dưới. Chúng bao gồm: Bộ phối hợp chương trình, các chương trình dò thử trạng thái, các chương trình định liệu cuộc gọi, các chương trình điều khiển chuyển mạch ... và sử dụng các loại bảng số liệu cố định, bán cố định và tạm thời, các bộ đệm ghi phát, đệm trạng thái và các hàng nhớ.
3.2.2. Chương trình dò thử.
Các biến cố báo hiệu xuất hiện trong mạng điện thoại được phát hiện nhờ các chương trình dò thử . Trạng thái của một số điểm thử ở các mạch điện thuê bao hay trung kế được xem xét đồng thời và đều đặn qua từng khoảng thời gian. Thực tế số lượng điểm thử này là 16 hay 32 được ghép với nhau và được thử đồng thời.
Bộ điều khiển trung tâm so sánh kết quả dò thử giữa lần dò mới thực hiện và lần dò trước đó đã được lưu lại. Công việc so sánh này được thực hiện nhờ thuật toán và mạch điện logic. Nhờ công việc so sánh này mà bất kỳ sự thay đổi nào xảy ra giữa hai lần dò thử đều được phát hiện.
3.2.3. Chương trình tìm tuyến nối.
Chương trình này dùng để tìm một tuyến đấu nối rỗi giữa một đầu vào và một đầu ra cho một cuộc gọi nội hạt hay là một tuyến rỗi giữa một đầu vào và một đầu ra của nhóm mạch trung kế đối với các cuộc gọi chuyển tiếp, gọi ra ...
Cấu tạo của chương trình tìm tuyến phụ thuộc vào loại cấu trúc của trường chuyển mạch. Hiện nay quá trình tìm tuyến trong các hệ thống tổng đài SPC dựa vào quá trình tổng hợp phần mềm nhờ kỹ thuật nhớ họa đồ. Đây là một trong các chương tư liệu quan trọng.
3.2.4. Chương trình điều khiển chuyển mạch.
Sau khi cuộc gọi đã được xác định, các chức năng phần cứng cần tác động tùy thuộc từng cuộc gọi cần được quyết định. Chương trình điều khiển chuyển mạch phát các lệnh cho thiết bị chuyển mạch tuyến nối qua thiết bị ngoại vi chuyển mạch. Nhờ các lệnh này mà tuyến nối cho các cuộc gọi được thiết lập qua trường chuyển mạch.
3.2.5. Hàng các cuộc gọi.
Khi có một biến cố xuất hiện như thuê bao nâng tổ hợp, đặt tổ hợp hay chọn số, các biến cố đó được phân tích ngay và đặt vào một hàng tương ứng phù hợp với loại xử lý cần thiết.
Bộ xử lý liên tục phát hiện các biến cố trong các chu trình dò thử. Khi đến lượt xử lý biến cố đó trong hàng, một chương trình thích hợp tách biến cố đó ra khỏi hàng, thực hiện các chức năng logic cần thiết liên quan tới nó và đặt kết quả vào một hàng khác có liên quan đến công việc sẽ phải giải quyết tiếp để lấy ra (nếu kết quả ở dạng lệnh thao tác) hay tiếp tục xử lý (nếu kết quả là số liệu cần xử lý tiếp).
3.2.6. Gián đoạn (ngắt).
Để sử dụng tối ưu các bộ xử lý, thời gian làm việc của nó được phân phối cho các công việc trên cơ sở yêu cầu phù hợp với mức ưu tiên cho các công việc khác nhau. Nhờ vậy mà một việc cần thiết ở mức ưu tiên cao có thể được thực hiện ở bất kỳ thời điểm nào. Mức ưu tiên giữa các chương trình được xác định thông qua các mức gián đoạn. Việc phân chia mức gián đoạn tuỳ từng trường hợp vào từng hệ thống tổng đài. Nói chung có ba mức gián đoạn được sử dụng. Các mức gián đoạn theo thứ tự ưu tiên giảm dần như sau:
- Mức đồng hồ: Mức này hoạt động theo chu kỳ cách nhau 10ms, nó được dùng cho các công việc có sự ràng buộc về thời gian ngặt cùng kiệt như thu các thông tin chọn số (các chữ số địa chỉ), phát hiện các biến cố báo hiệu, xử lý lỗi.
- Mức xử lý gọi: Mức này làm việc khi các hàng xử lý gọi phù hợp được đưa vào để phân tích các số liệu chọn số thu được, xem xét số liệu thuê bao hay trung kế, xác định tuyến rỗi ...
- Mức gốc: Mức này luôn luôn hoạt động và thực hiện các công việc ở mức ưu tiên thấp nhất như là một phần của chu trình chương trình. Nó phục vụ cho các công việc đòi hỏi ràng buộc về thời gian ít hơn như vào số cước thuê bao, thống kê lưu lượng ...
Các loại bảng số liệu.
Tất cả các số liệu liên quan tới cấu trúc phần cứng của hệ thống, các đặc tính của thuê bao, trạng thái đường dây thuê bao, thông tin về tạo tuyến và tính cước ... có thể được phân bổ theo ba kiểu.
- Bảng số liệu cố định: Số liệu giống nhau đối với tất cả các tổng đài cùng loại. Nó hình thành một bộ phận logic hệ thống và chứa các số liệu về cấu trúc của tổng đài.
- Bảng số liệu bán cố định: Số liệu bán cố định phụ thuộc các nhân tố ngoài như dung lượng tổng đài, các đặc tính thuê bao, thông tin tạo tuyến và tính cước, cách đấu nối giữa các phần khác nhau của trường chuyển mạch ...
- Bảng số liệu tạm thời: Số liệu tạm thời liê...