Zack

New Member

Download miễn phí Luận văn Vị từ gây khiến trong tiếng Việt





Các nhà ngôn ngữhọc đã cốgắng tìm ra những cơsởngữnghĩa cũng nhưhình
thức đểkhu biệt bổngữvà trạng ngữ.
Vềmặt ngữnghĩa, phần lớn các tác giả đều chia sẻcách hiểu giống nhau vềvai
trò của từng thành phần này đối với vịtừ. Sựphân biệt hai thành phần trên chủyếu
gặp khó khăn ởviệc xác định các tiêu chí, các dấu hiệu hình thức. Giải quyết vấn đề
này, các nhà nghiên cứu thường dùng đến tiêu chí vịtrí trong câu, hình thái và sự
hiện diện của các hưtừ.
Đối với các ngôn ngữbiến hình, quá trình chỉra những nét khu biệt giữa hai
thành phần này diễn ra khá suôn sẻ(dù cũng có nhiều trường hợp các dấu hiệu hình
thức trên tạo bất lợi cho họtrong việc khu biệt hai thành phần này trong câu).



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

uyền thống). L. Tesniere gọi các
thành tố bắt buộc là các tham tố (actants) và thành tố tự do là các chu tố
(circonstant).
S.D. Kasnelson, nhà ngôn ngữ học Liên Xô cũ cũng có quan điểm tương hợp với
L.Tesniere ở chỗ: ông cho rằng: kết trị là thuộc tính của lớp từ nhất định kết hợp vào
mình những từ khác. S.D.Kasnelson phân biệt kết trị với khả năng tham gia vào các
mối quan hệ cú pháp nói chung. Và ông cũng khẳng định: mỗi từ, về nguyên tắc đều
có khả năng kết hợp với những từ nhất định nào đó nhưng như thế không có nghĩa là
tất cả các từ đều có kết trị mà chỉ những từ có khả năng tạo ra các “ô trống” đòi hỏi
phải được làm đầy trong các phát ngôn thì mới có kết trị.
Kết trị của các từ được xác định theo số lượng vị trí mở (các ô trống) bao quanh
từ, theo S.D.Kasnelson, là không lớn. Chẳng hạn ở vị từ, xung quanh nó, thường có
không quá 4 vị trí mở.
Ví dụ16:
Sốt xuất huyết trở thành đại dịch ở Singapore.
(1) (2) (3)
Những yếu tố làm đầy các vị trí mở bên cạnh vị từ “trở thành” gồm: (1) “sốt
xuất huyết”, (2) “đại dịch. Còn (3) “ở Singapore” là thành tố tự do (ngữ pháp truyền
thống gọi là trạng ngữ).
Vậy, các yếu tố làm đầy các vị trí mở bên cạnh vị từ (các actants) gồm các thành
tố: chủ thể, đối thể trực tiếp hay gián tiếp của hoạt động và một số thành tố khác có ý
nghĩa phụ thuộc vào ý nghĩa của vị từ. Các thành tố này được S. D. Kasnelson gọi là
những yếu tố : “bổ sung” hay “bổ ngữ của động từ” .
Các thành tố tự do có mặt bên cạnh các vị từ (ngữ pháp truyền thống gọi là trạng
ngữ) không thuộc về các yếu tố làm đầy các vị trí mở bên cạnh vị từ và do đó chúng
không được tính đến khi S. D. Kasnelson xem xét kết trị của vị từ.
Kế thừa những thành tựu của hai học giả trên, chúng tui đưa ra quan điểm của
mình về kết trị của vị từ như sau:
Kết trị của vị từ là khả năng vị từ tạo ra xung quanh chúng các vị trí mở có thể
làm đầy bởi những thành tố cú pháp (những thực từ) mang ý nghĩa bổ sung nhất định.
Nói cách khác, kết trị của vị từ là thuộc tính của vị từ kết hợp bản thân nó với
những thành tố bắt buộc hay những thành tố tự do khác. Thuộc tính kết hợp này hàm
chứa trong ý nghĩa của bản thân vị từ. Đó chính là sự cụ thể hóa những khả năng
hay những đòi hỏi của vị từ về mặt nào đó.
Ví dụ 17:
Viện khoa học Hà Nội trao giải thưởng cho các nhà nghiên cứu.
(1) (2) (3)
Vị từ “trao” tạo ra xung quanh nó 3 vị trí mở, phải được làm đầy bởi các thành
tố bắt buộc như: (1) chủ thể thực hiện hành động “trao” là “viện Khoa học Hà Nội”,
(2) vật được “trao” là “giải thưởng” và (3) đối tượng tiếp nhận là “ các nhà nghiên
cứu”.
Kết trị của động từ được xác định theo số lượng các vị trí mở bao quanh vị từ,
còn bản thân các vị trí mở lại được xác định dựa vào số lượng các thành tố bổ sung
làm đầy các vị trí mở này.
Như vậy, xác định và phân tích các kết trị của vị từ thực chất chính là xác định
và phân tích các thành tố bổ sung làm đầy các vị trí mở bên cạnh vị từ.
Cấu trúc bao gồm vị từ và các thành tố bổ sung của nó được gọi là cấu trúc vị từ.
Trong cấu trúc vị từ, vị từ được bổ sung được gọi là hạt nhân, còn các thành tố bổ
sung sẽ được gọi là các kết tố.
Có hai loại kết tố: kết tố bắt buộc và kết tố tự do.
Để xác định hai loại kết tố này, chúng ta có thể dựa vào thủ pháp lược bỏ. Trong
số các kết tố có thể có bên cạnh vị từ, những kết tố mà việc lược bỏ chúng làm cho
cấu trúc vị từ mất khả năng hoạt động với tư cách một câu trọn vẹn (câu tự lập) về
ngữ pháp, sẽ được coi là kết tố bắt buộc. Những kết tố không có đặc điểm này sẽ là
kết tố tự do.
Các kết tố bắt buộc chính là các kết tố tạo thành “ bối cảnh tối ưu” của vị từ, còn
kết tố tự do là kết tố tạo thành “ bối cảnh dư ” của vị từ.
Ví dụ 18:
Gió mở tung cửa sổ.
(1) (2) (3)
Bằng thủ pháp lược bỏ, chúng ta xác định được cấu trúc tối thiểu có khả năng
hoạt động với tư cách một câu đầy đủ về mặt ngữ pháp là “ Gió mở cửa sổ”. Các kết
tố tham gia vào cấu trúc này: (1) “gió” và (2) “cửa sổ” là những kết tố bắt buộc. Kết
tố (3) “tung” có thể bị lược bỏ trong cấu trúc trên vì nó là kết tố tự do.
Ngoài việc dựa vào khả năng lược bỏ, còn có thể xác định, phân biệt kết tố bắt
buộc và kết tố tự do dựa vào những nét đối lập sau đây:
- Về ý nghĩa, nói chung nghĩa của các kết tố bắt buộc bị chi phối bởi nghĩa của
vị từ và chỉ được xác định nếu xét trong mối quan hệ với ý nghĩa của vị từ.
Chẳng hạn, trong cấu trúc “Gió mở tung cửa sổ” nghĩa của các kết tố
“gió”, “cửa sổ” (kết tố bắt buộc) chỉ được xác định dựa vào nghĩa của vị từ “mở”
nhưng nghĩa của kết tố “tung” (kết tố tự do) có thể được xác định một cách độc lập
tương đối với nghĩa của vị từ.
- Về vai trò đối với việc tổ chức cấu trúc, các kết tố bắt buộc quan trọng hơn hẳn
so với các kết tố tự do. Sự xuất hiện của các kết tố bắt buộc là do sự đòi hỏi của ý
nghĩa vị từ. Sự lược bỏ các kết tố bắt buộc chỉ được phép thực hiện trong những điều
kiện ngữ cảnh hay hoàn cảnh (tình huống) nói năng nhất định. Trong khi đó, sự xuất
hiện của các kết tố tự do chỉ có vai trò xác định rõ thêm về nghĩa cho vị từ. Và phụ
thuộc vào mục đích giao tiếp, các kết tố này có thể bị lược bỏ mà không ảnh hưởng
đến cấu trúc và nội dung cốt lõi của câu.
Ví dụ 19:
Hắn sơn xe.
Kết tố “hắn” và “xe” là những kết tố bắt buộc, chúng do ý nghĩa của của vị từ
“sơn” đòi hỏi (ai “sơn? “sơn” cái gì?). Nếu muốn lược bỏ hai kết tố này, chúng ta
phải đặt chúng trong tình huống:
A: Hắn đang làm gì?
B: Sơn xe.
- Về mặt phân bố (vị trí) các kết tố bắt buộc vì gắn với vị từ một cách chặt chẽ
về nghĩa nên thường đứng sát vị từ hơn các kết tố tự do.
Ví dụ 20:
Thủ tướng tiếp các nhà lãnh đạo Lào ở nhà khách chính phu.
(1) (2) (3)
Do phải đảm bảo nội dung ý nghĩa cho vị từ “tiếp” nên các kết tố (1) “thủ
tướng” và (2) “các nhà lãnh đạo" phải đứng gần vị từ hơn so với kết tố (3) “nhà
khách chính phủ”.
Tóm lại, việc phân biệt kết trị bắt buộc và kết trị tự do được dựa vào đặc tính
khác nhau của mối quan hệ giữa vị từ và hai kiểu kết tố: bắt buộc và tự do. Kết trị bắt
buộc là khả năng của vị từ tạo ra xung quanh nó các vị trí mở và cần được làm đầy
bằng các kết tố bắt buộc. Còn kết trị tự do là khả năng của vị từ tạo ra xung quanh
mình các vị trí mở có thể làm đầy bởi các kết tố tự do.
Bởi đối tượng nghiên cứu của chúng tui là vị từ gây khiến, một trong những tiểu
loại của vị từ hành động, cho nên dứt khoát nó sẽ mang những đặc trưng chung của vị
từ hành đ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
H Khảo sát khả năng xử lý và thời gian cắt đến chất lượng khô cá tẩm gia vị từ vụn cá Tra Khoa học Tự nhiên 2
D Nghiên cứu điều chế cao đặc từ vị thuốc ngưu tất di thực trồng tại huyện Quản Bạ, Hà Giang và khảo sát chỉ tiêu chất lượng Y dược 0
T Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em vị thành niên tại các gia đình (nghiên cứu trường hợp xã Minh Khai - huyện Từ Liêm - TP Hà Nội) Văn hóa, Xã hội 0
L Nhận thức của vị thanh niên Việt Nam độ tuổi từ 15 - 17 về bình đẳng giới và các yếu tố tác động Văn hóa, Xã hội 0
R Sự chuyển hóa từ vị từ tĩnh sang vị từ động trong tiếng Việt Văn hóa, Xã hội 2
M Các từ chỉ vị trí trong tiếng Hán so sánh với tiếng Việt Văn hóa, Xã hội 2
N Hoạt động của nhóm động từ ngữ vi trong việc thể hiện vị thế các vai giao tiếp trong diễn ngôn tiếng Việt Văn hóa, Xã hội 0
T Khảo sát các định nghĩa của từ loại danh từ, vị từ trong từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê - 2000 Văn hóa, Xã hội 1
T Khảo sát nhóm vị từ đa trị biểu thị hoạt động cảm nghĩ - nói năng Văn hóa, Xã hội 0
P Khảo sát ngữ vị từ có nhóm vị từ + di chuyển + mục tiêu làm trung tâm trong tiếng Hán (có so sánh với tiếng Việt) Văn hóa, Xã hội 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top