c0nverse1

New Member
Download miễn phí Đồ án

Bao gồm cả bản vẻ CAD


MỤC LỤC
PHẦN I:.2
`GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÂY CHÈ VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2000 2
I. cây chè: 2
II. Tình hình phát triển cây chè: 2
III. Giá trị của cây chè: 4
IV. Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000:2000: 5
1. Tổng quan về chất lượng: 5
2. Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000: 10
3. Giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2000: 14
ISO 19011:2001 14
ISO 9000:2000 14
Cơ sở và Từ vựng 14
4. Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000: 18
Nội dung 18
PHẦN II MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.34
I. Mục tiêu 33
II. Nội dung nghiên cứu 33
III. Ý nghĩa thực tế 33
PHẦN III THUYẾT MINH XÂY DỰNG.34
I. Luận chứng chọn địa điểm xây dựng nhà máy 34
1. Điều kiện tự nhiên 34
2. Nguồn cung cấp nguyên liệu: 35
3. Thị trường: 35
4. Điều kiện hợp tác hoá, nhiên liệu, điện nước: 35
5. Giao thông vận tải 36
6. Hệ thống phân phối 36
II. Lựa chọn dây chuyền sản xuất, thiết bị máy móc và tính cân bằng sản phẩm 37
1. Lựa chọn dây chuyền sản xuất: 37
2. Quy trình sản xuất theo phương pháp OTD: 40
3. Tính cân bằng sản phẩm và lựa chọn số lượng thiết bị: 48
III.Tổng mặt bằng nhà máy 60
1.Thuyết minh tổng mặt bằng 60
2. Giải pháp kết cấu thi công và tính toán diện tích các công trình: 60
2. Nhà điều hành chung: 61
3. Nhà hội trường. 61
4. Nhà điều hành nhà máy. 61
5. Nhà để xe cơ quan + ga ra ô tô. 61
6. Nhà bảo vệ. 61
7. Bãi than. 61
8. Bãi xỉ than. 62
9. Nhà máy phát điện. 62
10. Trạm hạ thế. 62
11. Nhà ăn+Vệ sinh. 62
12. Tháp nước. 62
13. Buồng dập bụi. 62
14. ống khói 62
15. Cây xanh: 62
PHẦN IV CÁC BƯỚC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO DOANH NGHIỆP.63
CHƯƠNG I VIỆC XÂY DỰNG ISO 9000 TẠI DOANH NGHIỆP CÓ THỂ TIẾN HÀNH THEO CÁC BƯỚC SAU 63
CHƯƠNGII XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000 67
I. Lập ban chỉ đạo dự án thực hiện theo ISO. 67
1. Nhiệm vụ, chức năng của ban điều hành dự án ISO 9001:2000. 67
2. Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong ban điều hành. 68
II. Sơ đồ thành lập ban chỉ đạo dự án ISO của công ty 69
1. Đánh giá các điểm không phù hợp so với tiêu chuẩn ISO và các hành động khắc phục 69
2. Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lượng. 72
3. Viết sổ tay chất lượng. 72
III. Giới thiệu chung 73
1. Bảng theo dõi ban hành sửa đổi. 73
2. Ban hành sổ tay chất lượng: 73
3. Giới thiệu chung về công ty: 73
4. Giới thiệu sổ tay chất lượng. 74
5. Kiểm soát sổ tay chất lượng. 74
6. Chính sách chất lượng của công ty. 75
7. Mục tiêu chất lượng năm 2008 của Công ty. 76
IV. Cơ cấu tổ chức của công ty 77
1. Sơ đồ hệ thống chất lượng. 77
2. Các ngoại lệ không áp dụng 78
3. Sự tương tác giữa các quá trình (sơ đồ 5.3) 79
4. Hệ thống quản lý chất lượng 80
4.2.3. Kiểm soát tài liệu 81
5. Trách nhiệm của lãnh đạo 81
6. Quản lý nguồn lực 87
6.1.Quản lý nguồn lực 87
7. Tạo sản phẩm. 89
8. Đo lường, phân tích và cải tiến. 94
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY SAU KHI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000 104
I. Đối với người lao động: 104
II. Đối với công ty: 104
III. Đối với khách hàng : 104
Phần V: Kết luận và kiến nghị 106
Kết luận 108


Mở đầu
Chè là một loại nước uống được ưa dùng trên thế giới. Uống chè không chỉ để giải khát, mà nó còn chứa đựng tính văn hoá của nhiều dân hàng nghìn năm trước người ta đ• biết đến chè như là một loại dược liệu có tác dụng tốt với con người. Ngày nay được sự chứng nhận của những nghiên cứu y học hiện đại, chè được nhắc đến bởi khả năng giúp con người chống lại những tác dụng của phóng xạ, giải độc chống sự mệt mỏi của cơ, phục hồi sức hoạt động của bộ n•o… từ những giá trị quý báu đó mà chè được coi như là một loại thực phẩm thuốc tiện dùng, cần thiết đối với con người.
Trong thời đại ngày nay, khi mối đe doạ về tính an toàn thực phẩm tăng cao thì những loại thực phẩm nước uống phi tự nhiên đang mất dần chỗ đứng, nhường chỗ cho những loại nước uống tự nhiên ngon lành (không độc). Chè là một loại nước uống tự nhiên như thế nên sản phẩm chè đ• trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong sinh hoạt hàng ngày của nhân đân ở nhiều nước. Hiện nay trên thế giới sản phẩm chè rất đa dạng trong đó nhiều nước vẫn là chè đen và chè đen đ• trở thành loại hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao. Do đó phát triển trồng và chế biến chè đ• và đang trở thành mũi nhọn kinh tế đối với nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Trong những năm tới để ngành chè nước ta có thể đừng vững ổn định và phát triển thì ngoài những điều kiện thuận lợi về khí hậu và đất đai, với kinh nghiệm sản xuất và lực lượng lao động dồi dào ngày càng nâng cao về trình độ khoa học kỹ thuật. Bên cạnh đó cần được tổ chức sản xuất hợp lý, áp dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý, làm ra sản phẩm ngày càng có chất lượng cao hơn.
Việt Nam là một nước nhiệt đới, rất thích hợp cho cây chè phát triển, đặc biệt là vùng trung du và miền núi. Người dân Việt Nam đ• có kinh nghiệm làm chè từ lâu đời, đây là một lợi thế rất lớn về nguồn nguyên liệu và nguồn nhân lực cho nền sản xuất chè ở Việt Nam.
Để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra trong bối cảnh thực tế hiện nay tui được giao nhiệm vụ thiết kế định hình một nhà máy chế biến chè đen với năng suất 13 tấn/ngày áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.

Phần I:
Giới thiệu tổng quan về cây chè và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000

I. cây chè:
Cây chè đ• có ở Việt Nam từ rất lâu đời, và là một trong những vùng chè cổ xưa nhất trên thế giới. Cây chè sống xanh tươi quanh năm và chủ yếu ở vùng nhiệt đới, ôn đới và có 3 giống chính:
- Giống Trung Quốc (Thea Simeis).
- Giống ấn Độ (Thea Assamica).
- Giống Việt Nam(Thea Shan).
Do các đặc điểm cây chè dễ lai chéo, tính di truyền bền vững nên phát huy khả năng lai vô tính, các giống lai tạo mang tính địa phương. ở nước ta hiện nay có các giống chè:
- Trung du: nguồn gốc từ Trung Quốc đ• được thuần hoá, chất lượng kém, và bị thoái hoá. Chiếm 70% diện tích chè hiện nay.
- Shan: chất lượng tốt, thích hợp với vùng cao.
- PH1: giống chọn lọc tự nhiên, năng suất cao, khả năng chống sâu bệnh tốt, chống hạn nhưng chất lượng kém.
- LDP1, LDP2: Năng suất khá cao chất lượng khá tốt.
- Các giống chè có chất lượng cao: Bát tiên, Kim tuyên, Ô long thanh tâm, Ngọc thuý có mùi thơm đặc trưng, vị chè đượm.
II. Tình hình phát triển cây chè:
1. Trên thế giới:
Chè lúc đầu được người Trung Quốc sử dụng như một vị thuốc uống sau đó lan rộng ra các nước xung quanh như: ấn Độ, Nhật Bản, Srilanka, Nga. Diện tích trồng chè trên thế giới ngày càng tăng, năm 1971 đạt 1,4 triệu ha, năm 1979 đạt 2,1 triệu ha, năm 1987 tăng lên 2,6 triệu ha. Ngày nay đ• có tới 40 nước trồng chè tập trung ở Châu á, chiếm khoảng 80 đến 90% diện tích trồng chè trên thế giới. Các nước xuất khẩu chè chủ yếu năm 2002 là Trung Quốc, ấn Độ, Inđônêxia, Kenya và Srilanka, các nước này chiếm khoảng 85% sản lượng chè của thế giới. Bên cạnh đó sự xuất khẩu sẽ tăng nhanh ở một số nước như Băng la đet, Malaixia, Tanzania, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabue. Riêng Châu Phi tăng 2,8% năm 2005 đạt khoảng 40 ngàn tấn.
Theo nhận định của FAO, sản lượng chè thế giới tăng 2 – 3% trong những năm tới và sẽ đạt khoảng 3,5 triệu tấn vào năm 2010. Trong đó chủ yếu là sự tăng năng suất sản lượng của một số nước như: Kenya, ấn Độ, Srilanka, 3 nước này sẽ chiếm 70% sản lượng chè thế giới vào năm 2010 so với tỷ trọng 63% năm 2002.
2. Tình hình nước ta:
Quá trình phát triển chè ở nước ta có nhiều biến động:
+ Từ năm 1939 đến 1954 trồng chè phân tán thâm canh lạc hậu, năng suất thấp, tổng sản lượng cao nhất năm 1939 là: 10.900 tấn.
+ Từ năm 1945 đến 1954 do việc quản lý chăm sóc kém cho nên diện tích chè bị giảm dần.
+ Từ 1954 đến nay Đảng và Nhà nước có chủ trương phát triển mạnh mẽ cây chè ở Trung du, miền núi đưa diện tích chè tăng lên nhanh. Đến năm 1975 cây chè đ• được phát triển ở cả hai miền Nam – Bắc. Năm 1985 tổng diện tích chè cả nước đạt: 54.381 ha với sản lượng 127.360 tấn tươi, tập trung chủ yếu ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Sơn La, Lâm Đồng và một số tỉnh khác. Năm 1993 diện tích chè cả nước đạt: 63.400 ha với sản lượng 169.700 tấn tươi. Đến năm 1997 chè Việt Nam đứng thứ 11 trong số các nước sản xuất chè với 38.500 tấn khô trên diện tích 70.500 ha.
ở Việt Nam có 5 vùng chè sau:
- Vùng chè Thượng du miền núi phía Bắc; cây chè được trồng ở một số tỉnh như: Sơn La, Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái. Đất đai ở đây chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên và có độ cao trên 2000 m so với mặt nước biển.
- Vùng chè Trung du: Chè được trồng ở một số huyện ở các tỉnh như: Phú Thọ, Tuyên Quang. Đất đai vùng này có độ cao 25s00 m. So với mặt nước biển chiếm 1/10 diện tích cả nước.
- Vùng chè Khu 4 cũ: Chè được trồng ở một số huyện của các tỉnh như: Hậu Lộc, Đông Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia và một số huyện của tỉnh Hà Tĩnh như: Can Lộc, Hương Khê, Thạch Hà, Anh Sơn.
-Vùng chè Gia Lai – Kon Tun: Đất đai ở đây rất phù hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp nói chung và cây chè nói riêng. ở vùng Cao nguyên Lâm Đồng chè được trồng ở một số huyện như: Di Linh, Đơn Dương, Đức Trọng, có độ cao 800 m so với mặt nước biển.
III. Giá trị của cây chè:
- Từ lâu đời sản phẩm chè được công nhận là loại thực phẩm chức năng. Là loại nước giải khát rất tốt cho con người .
- Uống chè ở mức độ vừa phải có tác dụng rất tốt đối với cơ thể con người, làm cho tinh thần sảng khoái, thần kinh được minh mẫn, tăng cường hoạt động cơ bắp, nâng cao năng lực làm việc.
- Ngoài ra uống chè còn có khả năng chống được một số bệnh như: tiêu chảy, tả lỵ, thương hàn, chống xơ vữa động mạch, phòng chống ung thư, phòng chống nhiễm phóng xạ, hạn chế sự phát triển của vi rut HIV,...
- Chè còn được sử dụng để chế biến các loại thuốc như trợ tim, cầm máu, lợi tiểu,...
- Về mặt kinh tế: chè là một loại cây công nghiệp lâu năm, có tác dụng thiết thực trong việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống rửa trôi xói mòn ở những miền đất dốc.
- Hiện nay cây chè không chỉ là cây xoá đói giảm cùng kiệt đối với đồng bào trung du và miền núi mà thực sự đ• giúp cho nhiều hộ gia đình trở nên giàu có.
* Sản phẩm chế biến từ búp chè đang được tiêu thụ rộng r•i trong nước và đang là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam. Phát triển sản xuất chè giúp cho x• hội giải quyết được công ăn việc làm nhất là các vùng xa xôi hẻo lánh...

IV. Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000:2000:
1. Tổng quan về chất lượng:
1.1. Định nghĩa:
Chất lượng là một khái niệm khá quen thuộc của loài người ngay từ thời cổ đại. nhau. Do con người và các nền văn hoá trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và quản lý chất lượng cũng khác nhau. Có thể định nghĩa chất lượng như sau:
Chất lượng là thuộc tính cơ bản của sản phẩm, đó là sự tổng hợp về kinh tế – kỹ thuật – x• hội, chất lượng được tạo nên từ các yếu tố có liên quan đến quá trình “sống” của sản phẩm, nó được hình thành ngay từ khâu thiết kế, xây dựng, phương án sản xuất sản phẩm.
Quy trình sản xuất là khâu quan trọng nhất tạo nên chất lượng sản phẩm (CLSP), sau đó đến quá trình lưu thông phân phối và sử dụng sản phẩm được đánh giá đầy đủ nhất và cũng là khâu quan trọng nhất trong quá trình “sống” của sản phẩm. Nói như vậy không có nghĩa chất lượng chỉ là giá trị của sản phẩm đó mới chỉ là điều kiện cần mặc dù chất lượng sản phẩm thay đổi.
“Chất lượng sản phẩm” chính là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm, nhằm thoả m•n nhu cầu của người sử dụng, trong những điều kiện kinh tế – khoa học – x• hội nhất định.
* Kết luận: Sự nhận thức về chất lượng sản phẩm là kết quả của một sự cân bằng tinh tế tạo ra giữa người sản xuất với mong muốn thoả m•n yêu cầu của khách hàng để dễ bán và người tiêu thụ. Sự cân bằng đó phải dựa trên tất cả các yếu tố chất lượng được nêu ra. Chính vì vậy chất lượng tổng thể của một sản phẩm thực phẩm không phải là một khái niệm cố định, ngược lại nó luôn luôn biến đổi, phát triển theo yêu cầu của cuộc sống, sản xuất và tiêu thụ.
1.2. Vị trí của chất lượng trong nền kinh tế hiện nay:
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, đặc biệt từ những năm 1970 các quốc gia và các công ty trên thế giới phát triển mạnh mẽ và càng quan tâm nhiều hơn về chất

Link download cho anh em:

Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, , đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top