Download miễn phí Luận văn Xây dựng hệ thống Quản Lý việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhựa của công ty TNHH Ngọc Hải
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU. 5
Chương I: PHẦN MỞ ĐẦU. 6
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI. 6
1.1. Mục đích 6
1.2. Yêu cầu. 6
II. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN. 8
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI. 8
Chương II: KHẢO SÁT THỰC TẾ NGHIỆP VỤ. 9
I. KHẢO SÁT SƠ BỘ. 9
1.1. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty. 9
1.2. Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh. 10
1.3. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty. 10
II. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 11
2.1. Thực tế quản lý. 11
2.2. Đánh giá hiện trạng quản lý và đưa ra giải pháp. 14
Chương III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG. 15
I. CHỨC NĂNG HỆ THỐNG. 15
1.1. Các nghiệp vụ chính của hệ thống. 15
1.2. Các dữ liệu cần quản lý của chương trình. 15
1.2.1. Các dữ liệu đầu vào. 15
1.2.2. Các dữ liệu đầu ra. 19
1.3. Các chức năng của hệ thống. 20
II. SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG. 22
III. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU. 23
3.1. Sơ đồ mức khung cảnh. 23
3.2. Sơ đồ mức đỉnh. 24
3.3. Sơ đồ mức dưới đỉnh. 26
3.3.1. Chức năng quản lý nguyên vật liệu. 26
3.3.2. Chức năng quản lý hàng hoá và bán hàng. 28
3.3.3. Chức năng quản lý thu chi và công nợ. 29
IV. XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUAN HỆ. 31
4.1. Chuẩn hoá dữ liệu. 31
4.2. Danh sách các kiểu thực thể. 41
4.3. Mối quan hệ giữa các kiểu thực thể. 43
Chương IV: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 45
I. THIẾT KẾ CÁC BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU. 45
1.1. NVL (Nguyên vật liệu). 45
1.2. NhaCC (Nhà cung cấp). 45
1.3. PhieuNhapNVL (Phiếu nhập nguyên vật liệu). 45
1.4. NVLXuat (Nguyên vật liệu xuất). 46
1.5. NVLNhap (Nguyên vật liệu nhập). 46
1.6. PhieuChi (Phiếu chi). 46
1.7. PhieuXuatNVL (Phiếu xuất nguyên vật liệu). 47
1.8. ToSX (Tổ sản xuất). 47
1.9. Kho (Kho). 47
1.10. DongDonHang (Dòng đơn hàng). 47
1.11. HangHoa (Hàng hoá
1.12. HangNhap (Hàng nhập). 48
1.13. PhieuNhapHang (Phiếu nhập hàng). 48
1.14. DonHang (Đơn hàng). 49
1.15. KhachHang (Khách hàng). 49
1.16. LoaiHang (Loại hàng). 49
1.17. PhieuXuatHang (Phiếu xuất hàng). 49
1.18. HangXuat (Hàng xuất). 50
1.19. PhieuThu (Phiếu thu). 50
II. MÔ HÌNH ER. 51
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG TRONG CSDL. 52
Chương V: THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 53
I. MỘT VÀI GIỚI THIỆU VỀ VISUAL BASIC. 53
1.1. Thiết kế giao diện. 53
1.1.1. Form. 53
1.1.2. Tools Box: (Hộp công cụ). 53
1.1.4. Properties Windows (Cửa sổ thuộc tính): 55
1.1.5. Project explorer: 56
1.2. Viết lệnh cho các đối tượng. 56
1.2.1. Cửa sổ Code: 56
1.2.2. Biến. 57
1.2.3. Các kiểu dữ liệu. 57
1.2.4. Điều khiển luồng chương trình: 58
II. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH. 60
2.1. Cập nhật. 60
2.2. Tra cứu. 64
2.3. Báo cáo, thống kê. 65
2.4. Hệ thống. 67
III. CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH. 68
3.1. Phần hệ thống. 69
3.2. Nghiệp vụ. 73
3.3. Quản lý danh mục. 77
3.4. Báo cáo. 79
3.5. Tra cứu. 89
3.6. Trợ gúp. 89
LỜI KẾT 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-01-17-luan_van_xay_dung_he_thong_quan_ly_viec_san_xuat_v.T6i1ODvToS.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-54288/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
tin nhập NVL.Danh mục nhà cung cấp.
Thông tin phiếu chi.
Phiếu chi.
Thông tin hàng xuất.
Danh sách khách hàng.
Thông tin phiếu thu.
Phiếu thu.
Báo cáo thu chi, doanh thu và công nợ
3.3. Sơ đồ mức dưới đỉnh.
3.3.1. Chức năng quản lý nguyên vật liệu.
Chú thích:
Phiếu nhập nguyên vật liệu.
Danh mục nguyên vật liệu.
Danh mục nhà cung cấp.
Thông tin về kho.
Lưu thông tin phiếu nhập nguyên vật liệu.
Danh mục nguyên vật liệu.
Thông tin về kho.
Phiếu xuất nguyên vật liệu.
Lưu thông tin phiếu xuất nguyên vật liệu.
Thông tin về nguyên vật liệu xuất.
Báo cáo sử dụng nguyên vật liệu.
Thông tin nguyên vật liệu nhập.
Thông tin nguyên vật liệu xuất.
Báo cáo tổng hợp nguyên vật liệu.
Thông tin về nhà cung cấp mới.
Lưu thông tin danh mục nhà cung cấp.
Thông tin nguyên vật liệu mới.
Lưu thông tin nguyên vật liệu.
3.3.2. Chức năng quản lý hàng hoá và bán hàng.
Chú thích:
Phiếu nhập hàng thành phẩm
Thông tin danh mục hàng hoá
Thông tin kho hàng thành phẩm
Lưu phiếu nhập hàng
Đơn hàng
Thông tin danh mục khách hàng
Thông tin danh mục hàng hóa
Lưu đơn hàng
Thông tin kho hàng
Thông tin danh mục khách hàng
Thông tin danh mục hàng hoá
Phiếu xuất hàng
Lưu phiếu xuất hàng
Thông tin đơn hàng
Lưu danh mục khách hàng
Thông tin phiếu nhập hàng
Lưu danh mục hàng hoá
Lưu danh mục loại hàng
Thông tin danh mục loại hàng
Thông tin phiếu nhập hàng
Thông tin phiếu xuất hàng
Báo cáo tổng hợp hàng hoá
3.3.3. Chức năng quản lý thu chi và công nợ.
Chú thích:
Phiếu chi.
Danh mục nhà cung cấp.
Lưu thông tin về phiếu chi.
Danh mục khách hàng.
Phiếu thu.
Lưu thông tin về phiếu thu.
Thông tin về phiếu thu.
Thông tin về phiếu thu.
Thông tin về phiếu chi.
Thông kê thu chi.
Thông tin phiếu xuât hàng.
Danh mục nhà cung cấp.
Báo cáo doanh thu bán hàng.
Báo cáo công nợ chi tiết (kiêm phiếu giục nợ).
Thông tin phiếu nhập nguyên vật liệu.
Danh mục khách hàng.
Báo cáo công nợ.
Thông tin phiếu xuất hàng.
Thông tin về phiếu chi.
Giải thích sơ đồ dòng dữ liệu.
Tác nhân ngoài.
Chức năng.
Kho dữ liệu.
Dòng dữ liệu đọc hay viết.
- Chức năng: Là một quá trình biến đổi dữ liệu. Thay đổi giá trị, cấu trúc, vị trí của một dữ liệu, hay từ một số dữ liệu đã cho, tạo một dữ liệu mới phục vụ cho hệ thống bằng cách chuyển đến kho hay các chức năng, tiến trình khác.
- Kho dữ liệu: Là các dữ liệu được lưu lại. Dưới dạng vật lí, chúng có thể là các tệp tài liệu được cất giữ trong văn phòng hay trong máy tính.
- Tác nhân ngoài: Là một thực thể ngoài hệ thống, có trao đổi thông tin với hệ thống.
- Dòng dữ liệu: Là dòng chuyển dời thông tin vào hay ra khỏi một tiến trình, chức năng. Luồng dữ liệu được ký hiệu bằng mũi tên có chiều chỉ hướng dữ liệu di chuyển và tên của dòng thông tin.
IV. XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUAN HỆ.
4.1. Chuẩn hoá dữ liệu.
Các dữ liệu đầu vào đầu ra của hệ thống được xác định từ các mẫu chứng từ của công ty: Phiếu nhập nguyên vật liệu, phiếu xuất nguyên vật liệu, phiếu nhập kho hàng thành phẩm, đơn hàng, phiếu xuất hàng, phiếu chi, phiếu thu và các báo cáo nghiệp vụ. Các tài liệu này đã chứa các dữ liệu tương đối đầy đủ và rõ ràng, giúp xác định các kiểu thực thể ban đầu của hệ thống thông tin. Tuy nhiên, nếu chung ta lưu trữ luôn vào máy tính thì rất lãng phí bộ nhớ, có thể dẫn tới việc dư thừa dữ liệu, sự lặp lại và không nhất quán trong cập nhật và xử lý thông tin. Chính vì thế mà chúng cần được chuẩn hóa.
Quá trình chuẩn hoá bao gồm việc áp dụng ba quy tắc kiểm tra liên tiếp nhau.
Nếu danh sách các kiểu thực thể qua quy tắc kiểm tra thứ nhất thì sẽ ở dạng chuẩn một (1NF).
Nếu nó qua quy tắc kiểm tra thứ hai thì sẽ ở dạng chuẩn hai (2NF).
Nếu nó qua quy tắc kiểm tra thứ ba thì nó sẽ được gọi là ở dạng chuẩn ba (3NF) và được xem như đã được chuẩn hoá đầy đủ.
Sau đây là quá trình chuẩn hoá danh sách các kiểu thực thể:
(Quy ước: Các khoá ở bảng thực thể được in nghiêng, tên các kiểu thực thể viết hoá.)
Chuẩn hoá phiếu nhập nguyên vật liệu.
Phiếu nhập NVL
Dạng chuẩn một
Dạng chuẩn hai
Dạng chuẩn ba
Số phiếu nhập
Ngày nhập
Tên nhà cung cấp
Kho
Tên NVL
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Số phiếu nhập
Ngày nhập
Tên nhà cung cấp
Kho
Số phiếu nhập
Mã NVL
Tên NVL
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Số phiếu nhập
Ngày nhập
Tên nhà cung cấp
Kho
Số phiếu nhập
Mã NVL
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Mã NVL
Tên NVL
Đơn vị tính
Số phiếu nhập
Ngày nhập
Mã nhà cung cấp
Mã kho
Số phiếu nhập
Mã NVL
Số lượng
Đơn giá
Mã nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp
Mã kho
Tên kho
Sau quá trình chuẩn hoá Phiếu nhập nguyên vật liệu ta xác định được các thực thể sau.
NGUYÊN VẬT LIỆU
Mã NVL
Tên NVL
Đơn vị tính
PHIẾU NHẬP NVL
Số phiếu nhập
Ngày nhập
Mã nhà cung cấp
Mã kho
Kho
Mã kho
Tên kho
NHÀ CUNG CẤP
Mã nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp
NVL NHẬP
Số phiếu nhập
Mã NVL
Số lượng
Đơn giá
Chuẩn hoá phiếu chi
Phiếu chi
Dạng chuẩn một
Dạng chuẩn hai
Dạng chuẩn ba
Số phiếu chi
Ngày
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Điện thoại
Lý do
Số tiền
Số phiếu chi
Ngày
Mã nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Điện thoại
Lý do
Số tiền
Số phiếu chi
Ngày
Mã nhà cung cấp
Lý do
Số tiền
Mã nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Điện thoại
Số phiếu chi
Ngày
Mã nhà cung cấp
Lý do
Số tiền
Mã nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Điện thoại
Sau quá trình chuẩn hoá phiếu chi ta xác định được các thực thể sau:
PHIẾU CHI
Số phiếu chi
Ngày
Mã nhà cung cấp
Lý do
NHÀ CUNG CẤP
Mã nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Điện thoại
Chuẩn hóa phiếu xuất nguyên vật liệu.
Phiếu xuất NVL
Dạng chuẩn một
Dạng chuẩn hai
Dạng chuẩn ba
Số phiếu xuất
Ngày
Tên tổ SX
Kho
Tên NVL
Đơn vị tính
Số lượng
Số phiếu xuất
Ngày
Tên tổ sản SX
Kho
Số phiếu xuất
Mã NVL
Tên NVL
Đơn vị tính
Số lượng
Số phiếu xuất
Ngày
Tên tổ SX
Kho
Số phiếu xuất
Mã NVL
Số lượng
Mã NVL
Tên NVL
Đơn vị tính
Số phiếu xuất
Ngày
Mã tổ SX
Mã kho
Số phiếu xuất
Mã NVL
Số lượng
Mã NVL
Tên NVL
Đơn vị tính
Mã tổ SX
Tên tổ SX
Mã kho
Tên kho
Sau quá trình chuẩn hoá phiếu xuât nguyên vật liệu, ta xác định được các thực thể sau:
PHIẾU XUẤT NVL
Số phiếu xuất
Ngày
Mã tổ sản xuất
Mã kho
TỔ SẢN XUẤT
Mã tổ sản xuất
Tên tổ sản xuất
KHO
Mã kho
Tên kho
NGUYÊN VẬT LIỆU XUẤT
Mã NVL
Số phiếu xuất
Số lượng
NGUYÊN VẬT LIỆU
Mã NVL
Tên NVL
Đơn vị tính
Chuẩn hoá phiếu nhập kho hàng thành phẩm.
Phiếu nhập kho hàng TP
Dạng chuẩn một
Dạng chuẩn hai
Dạng chuẩn ba
Số phiếu nhập
Ngày
Tên tổ sản xuất
Tên kho
Tên hàng
Đơn vị tính
Số lượng
Số phiếu nhập
Ngày
Tên tổ SX
Tên kho
Số phiếu nhập
Mã hàng
Tên hàng
Đơn vị tính
Số lượng
Số phiếu nhập
Ngày
Tên tổ SX
Tên kho
Số phiếu nhập
Mã hàng
Số lượng
Mã hàng
Tên hàng
Loại hàng
Đơn vị tính
Hình ảnh
Thông tin hàng
Số phiếu nhập
Ngày
Mã tổ SX
Mã Kho
Số phiếu nhập
Mã hàng
Số lượng
Mã hàng
Tên hàng
Đơn vị tính
Thông tin hàng
Hình ảnh
Mã loại
Mã tổ SX
Tên tổ SX
Mã ...