duykhanh_pro

New Member
Download Luận án Xây dựng mô hình đồng quản lý tài nguyên môi trường tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tỉnh Quảng Nam

Download miễn phí Luận án Xây dựng mô hình đồng quản lý tài nguyên môi trường tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tỉnh Quảng Nam





MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN . . I
TÓM TẮT . . II
ABSTRACT . IV
CHỮ VIẾT TẮT . . VI
MỤC LỤC . VIII
HÌNH & BẢNG BIỂU . X
PHẦN MỞ ĐẦU . . 1
1. Đặt vấn đề . . 1
2. Tính cấp thiết của đề tài . . . 1
3. Lý do chọn Cù Lao Chàm để thử nghiệm mô hình . 2
4. Mục đích nghiên cứu . 3
5. Phương pháp luận nghiên cứu . 3
6. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể . 3
7. Đối tư ợng nghiên cứu . 3
8. Phạm vi nghiên cứu . . . 4
9. Nội dung nghiên cứu . 4
10. Đóng góp khoa học mới của luận án . 4
11. Kết cấu luận án . 6
Chương 1. . 7
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 7
1.1. Phương pháp nghiên cứu chung . 7
1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu . . 7
1.3. Phương pháp PRA . 8
1.4. Phương pháp phân tích thông tin. 9
1.5. Phương pháp tính sản lượng trên một đơn vị cường lực đánh bắt . 9
1.6. Phương pháp chọn mẫu điều tra . 16
1.7. Phương pháp phân tích chất lượng môi trường và đa dạng sinh học . 16
Chương 2. . 19
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ĐỒNG QUẢN LÝ . 19
2.1. Quan niệm về đồng quản lý . 19
2.2. Áp dụng thực tế đồng quản lý . . 23
2.3. Nhận định và các bài học kinh nghiệm . . 27
Chương 3. . 30
XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM . 30
MÔ HÌNH ĐỒNG QUẢN LÝ . . 30
3.1. Hệ thống các tiêu chí, cơ chế chung cho một mô hình đồng quản lý . 30
3.1.1. Khái niệm quản lý TN,MT trên cơ sở hệ sinh thái . 34
3.1.2. Định hướng quản lý năng lực khai thác quá mức nghề cá mở . 34
3.1.3. Vấn đề tài chính của cơ quan ĐQL. . 35
3.2. Giả thiết ban đầu . . 35
3.3. Luận giải mục tiêu ứng dụng thử nghiệm mô hình ĐQL . 37
3.4. Xây dựng và ứng dụng thử nghiệm mô hình ĐQL tại KBTB CLC . 40
3.4.1. Phần lý luận . 40
3.4.1.1. Khung logic định hướng xây dựng và ứng dụng thử nghiệm mô hình ĐQL . . . 40
3.4.1.2. Phân tích khung logic ĐQL . 42
3.4.1.3. Xây dựng nền tảng hệ quả ĐQL . 44
3.4.1.4. Phân tích khung hệ quả ĐQL . . 44
3.5.1.5. Thiết kế mô hình Đồng quản lý . 46
3.4.2. Phần thực tiễn . 49
3.4.2.1. Khối quản lý Nhà nước với các hoạt động chính trị - xã hội . 49
3.4.2.2. Khối các bên liên quan với các hoạt động thực nghiệm khoa học . 59
3.4.2.3. Khối cộng đồng với hoạt động sản xuất vật chất và các lĩnh vực khác của thực tiễn . . . 76
3.5. Kế hoạch tài chính bền vững cho KBTB Cù Lao Chàm . . 79
Chương 4. . 80
DIỄN GIẢI VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ . 80
ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH ĐỒNG QUẢN LÝ . 80
4.1. ĐQL hỗ trợ KBTB quản lý hiệu quả TN,MT trên cơ sở hệ sinh thái . 80
4.2. ĐQL hỗ trợ KBTB quản lý hiệu quả nghề cá ven bờ . 94
4.3. ĐQL hỗ trợ KBTB phát triển hiệu quả sinh kế thay thế tại CLC . 102
4.4. ĐQL hỗ trợ KBTB góp phần phát triển kinh tế địa phương . 107
4.5. Kết quả lợi ích hiện tại của KBTB Cù Lao Chàm . 108
4.6. Xác lập được cơ chế bền vững cho KBTB Cù Lao Chàm. 112
4.7. Kết quả quan trắc giám sát . . 118
4.8. Kết quả chất lượng môi trường và ĐDSH . 120
4.9. Đánh giá các kết quả đạt được của KBTB Cù Lao Chàm . 136
4.10. Nhận định về tính khả thi của mô hình ĐQL . 148
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . . 152
1. Kết luận . . 152
2. Kiến nghị . 153



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.

Tóm tắt nội dung:

du khách [121].
Trong mô hình hầm khí sinh học người dân chịu chi phí san ủi mặt bằng, đào
hầm khoảng 4 triệu đồng/hộ, số còn lại khoảng 8 triệu đồng/hộ được hợp phần hỗ
trợ. Hầm khí sinh học có thể tích 6m3 có nắp đậy cố định và bổ sung một bể chứa
rác xử lý rác hữu cơ tạo thêm đầu vào cho hầm. Các hộ được hướng dẫn sử dụng và
4 hầm đều đi vào vận hành tốt. Cụ thể, lượng khí đốt không những đảm bảo đủ
dùng cho hộ ông Trần Mưa (Bãi Ông), bà Bùi Thị Mỗi (Bãi Hương), mà còn giải
quyết thêm chất thải chăn nuôi cho 6 hộ xung quanh. Do đó, các hộ đã mạnh dạn
đầu tư nâng cấp chuồng trại, mở rộng quy mô tăng số lượng vật nuôi. Mô hình hầm
khí sinh học được cộng đồng đánh giá là phù hợp với điều kiện CLC, khả thi trong
việc giải quyết vấn đề chất thải chăn nuôi và một phần rác thải sinh hoạt cho hộ gia
đình, cần được phát triển rộng rãi cho cộng đồng CLC trong tương lai [58].
90
Trong mô hình trồng rau sạch có hai chủ hộ thực hiện mô hình trồng rau sạch
đã cung cấp cho thị trường trên 01 tấn rau xanh các loại và hơn 400 kg rau mầm.
Trong mô hình đào tạo nguồn nhân lực địa phương có 6/16 em tốt nghiệp
Trường trung cấp kinh tế Hoa Sữa, được các doanh nghiệp giải quyết việc làm tại
CLC, các học viên còn lại cũng đã tìm được công việc ổn định có thu nhập khá cao
tại Hội An và Đà Nẵng [6]. 03 em của các gia đình tại Bãi Hương học nghề may túi
xách du lịch tại cơ sở Thạch Thùy - Hội An, 01 em ở Bãi Hương đã tốt nghiệp Cao
đẳng Y tế, được thực tập tại Bệnh viện Hội An, và đang làm việc tại CLC.
Trong chương trình quỹ tín dụng, cộng đồng CLC còn được giải quyết vay
một số vốn để phát triển kinh tế gia đình như: chăn nuôi, chế biến nước mắm, hải
sản khô; đã có sản phẩm phuc vụ du khách và dân trên đảo [90]. Hiện tại, nguồn
vốn tín dụng này được ủy quyền cho Hội liên hiệp Phụ nữ Hội An quản lý và đã
giải ngân hơn 400 triệu đồng riêng cho năm 2009.
 Kết quả hành động tham gia của chính quyền địa phương trong thúc đẩy
phát triển và duy trì bền vững
Các thiết chế cộng đồng quản lý hiệu quả TN,MT
Quản lý TN,MT tai KBTB Cù Lao Chàm được thể hiện qua sự thành lập/ban
hành các thiết chế cộng đồng theo thời gian từ tháng 10/2003 - 10/2010 và được
duy trì bền vững. Trong quá trình ĐQL các thiết chế cộng đồng là kết quả của sự
đồng thuận giữa các thành phần cộng đồng với nhau trong việc quản lý TN,MT
đồng thời nhà nước có trách nhiệm thành lập và phê chuẩn các cam kết của cộng
đồng làm cơ sở pháp lý hỗ trợ cho địa phương trong công tác quản lý được trình bày
trong bảng 4.2.
Bảng 4.2. Diễn biến các thiết chế cộng đồng được thành lập/ban hành và duy trì
STT
Thiết chế cộng đồng góp phần
vào việc quản lý TN,MT
(được tính từ khi thành lập
và thời gian duy trì)
Diễn biến theo thời gian
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
1 Quyết định thành lập ban quản
lý dự án xây dựng khu bảo tồn
biển và được duy trì
x x x x
2 Câu lạc bộ bảo tồn biển được
thành lập
x x x
3 Quyết định quy hoạch phân x x x x x x
91
vùng và quy chế quản lý khu
bảo tồn (số…)
4 Quyết định thành lập Ban quản
lý khu bảo tồn, đội tuần tra
x x x x x
5 Ban bảo tồn thôn được thành
lập
x x x x x
6 Ban quản lý du lịch được thành
lập
x x x x
7 Tổ kiểm tra môi trường và túi
nylon được thành lập
x x
8 Kế hoạch quản lý bảo tồn biển
được phê chuẩn và thực hiện
x x x
9 Chỉ thị 04 cấm khai thác cua đá x x
Như vậy theo bảng 4.9 có thể nhận thấy trong thời gian từ tháng 10/2003 đến
tháng 10/2006, việc quản lý TN,MT tại KBTB Cù Lao Chàm đã bắt đầu được tiếp
cận với khái niệm quản lý tổng hợp và quản lý thích ứng trên cơ sở hệ sinh thái.
Cộng đồng đã được giới thiệu về bảo tồn biển, CLC đã được phân vùng bảo vệ, và
ngư trường khai thác được kiểm soát thông qua mùa vụ. Năm 2006 là năm bản lề
chuyển biến mạnh mẽ hệ thống quản lý TN,MT tại KBTB Cù Lao Chàm, thông qua
quy hoạch phân vùng chức năng để bảo vệ, khai thác hợp lý và phát triển bền vững
được UBND tỉnh phê chuẩn, các tổ chức cộng đồng được thành lập để thực thi. Đặc
biệt đội tuần tra bảo tồn biển được thành lập làm đầu mối phối kết hợp với các bên
liên quan như bộ đội biên phòng, công an địa phương, thanh tra thủy sản cùng với
cộng đồng quản lý TN,MT theo quy chế và các đối tượng tài nguyên mục tiêu cũng
được bảo vệ theo các quy định khác nhau.
Năm 2008 là năm cộng đồng CLC chọn lọc ưu tiên sáu đối tượng tài nguyên
mục tiêu để bảo vệ, kèm theo một cơ chế tài chính bền vững để quản lý các nguồn
lợi TN,MT cũng đã được xây dựng và triển khai bằng một kế hoạch quản lý được
chính quyền địa phương phê chuẩn.
Năm 2009 và 2010 là thời gian cộng đồng được hướng dẫn tăng cường công
tác quản lý các hoạt động du lịch tại địa phương. Cộng đồng đã tham gia phong trào
“CLC nói không với túi nylon”, cùng với chất lượng môi trường cũng được cộng
đồng ưu tiên quan tâm, và hành động này không chỉ dừng lại ở vấn đề môi trường
mà nó đã trở thành một sản phẩm du lịch, góp phần nâng cao thu nhập cho cộng
đồng CLC. Sự phát triển của du lịch đã và đang là cơ hội của cộng đồng nhưng lại
92
là thách thức đối với TN,MT tại CLC. Chỉ thị 04 về cấm khai thác cua Đá được
thành phố Hội An ban hành cùng các quy chế cộng đồng trong việc quản lý TN,MT
theo tiến trình ĐQL đã và đang hỗ trợ cho việc thực thi cam kết của cộng đồng đối
với quản lý TN,MT tại địa phương; cũng nhằm mục đích đảm bảo cho lợi ích và
trách nhiệm của các thành phần cộng đồng được chia sẻ một cách công bằng.
Xây dựng, quản lý và vận hành hiệu quả hệ thống rác thải cho Cù Lao Chàm
Tổng lượng rác thải CLC là 1.300 kg/ngày, riêng Bãi Làng là 776 kg với 270
kg rác không phân hủy đã gây ô nhiễm môi trường [67]. Người dân CLC vui mừng
khi được tiếp cận với chương trình “Xây dựng và vận hành hệ thống rác thải cho Cù
Lao Chàm” với kinh phí 800 triệu đồng; được phân nhiệm như sau: phòng TN,MT
đóng 01 chiếc tàu vận chuyển rác, 04 xe đẩy rác; Công ty Công trình Công cộng
tiếp nhận, vận chuyển rác vào đất liền; UBND xã Tân Hiệp tổ chức thu gom, vận
chuyển rác đến tàu và thu lệ phí rác; KBTB hướng dẫn cộng đồng phân loại rác tại
nguồn theo hướng 3R; hỗ trợ một máy nén rác đặt tại Bãi Làng, theo đó rác phân
hủy được làm phân hữu cơ, rác không phân hủy sẽ được nén ép thành tấm chuyển
vô đất liền. Chương trình khởi động từ năm 2009 và được duy trì cho đến hiện nay
theo quy định của xã: cộng đồng CLC phải phân loại rác tại nguồn, đóng lệ phí vệ
sinh môi trường đầy đủ [93].
Năm 2009, UBND xã Tân Hiệp phát động toàn thể cán bộ, người dân và các
đơn vị đóng trên địa bàn xã ra quân tổng vệ sinh CLC nhân dịp các ngày lễ lớn như
ngày “Cù Lao Chàm nói không với túi ni lông”, ngày “Cù Lao Chàm được công
nhận là KDTSQ Thế giới”, ngày “Mộ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Thiết kế máy uốn đai thép xây dựng và chế tạo mô hình Khoa học kỹ thuật 0
D Nghiên cứu và xây dựng mô hình mô phỏng hệ thống lái thi sát hạch B1 Luận văn Sư phạm 0
D Thiết kế, xây dựng mô hình hệ thống gạt mưa tự động trên Ô tô Khoa học kỹ thuật 0
D Nghiên cứu chính sách, giải pháp và xây dựng mô hình liên kết vùng, tiểu vùng trong phát triển du lịch ở vùng Tây Bắc Văn hóa, Xã hội 0
D Hoàn thiện công nghệ, thiết bị và xây dựng dây chuyền sản xuất rượu đặc sản truyền thống, quy mô công nghiệp công suất 3 triệu lít năm Khoa học Tự nhiên 0
D Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của bệnh xá quân dân y tại khu vực trọng điểm Y dược 0
D Xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm tại phòng tài nguyên và môi trường huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang Luận văn Kinh tế 1
D Xây dựng mô hình tích hợp viễn thám và GIS xác định nguy cơ tai biến lũ quét lưu vực sông năng, tỉnh Bắc Kạn Khoa học Tự nhiên 1
A Nghiên cứu và đề xuất mô hình chuẩn để xây dựng một ứng dụng Portal (Portlet) sử dụng JSR168 và độc lập với các Portal Engine Luận văn Kinh tế 0
C Xây dựng mô hình đánh giá chất lượng cà chua sau thu hoạch Khoa học Tự nhiên 2

Các chủ đề có liên quan khác

Top