Download Đề án Xử lý hành vi vi phạm sỡ hữu công nhgiệp trong pháp luật Việt Nam hiện hành - Lý luận và thực tiễn miễn phí
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
I - Những vấn đề về sở hữu công nghiệp trong pháp luật Việt Nam hiện hành 3
1. Các khái niệm trong sở hữu công nghiệp 3
2. Các yếu tố vi phạm trong sở hữu công nghiệp 3
II- Pháp luật Việt Nam hiện hành về xử lý vi phạm sở hữu công nghiệp 3
1. Pháp luật về xử lý hành chính trong sở hữu công nghiệp 3
1.1- Các hành vi vi phạm, hình thức, và mức phạt 3
1.2- THẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong sở hữu công nghiệp 8
2. Pháp luật hình sự về xử lý vi phạm hành chính trong sở hữu công nghiệp 9
2.1- Tội vi phạm quy định về cấp văn bằng bảo hộ 9
2.2- Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp 9
III- Thực tế áp dụng xử lý vi phạm sở hữu công nghiệp ở Việt Nam 9
IV- Đổi mới và hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm trong sở hữu công nghiệp tại Việt nam 12
1. Đòi hỏi khách quan của việc đổi mới và hoàn thiện pháp luật về xử lý vi hạm sở hữu công nghiệp 12
2. Những quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình tiếp tục hoàn thiện pháp luật Nước tavề sở hữu công nghiệp. 13
3. Các kiến nghị giải pháp hoàn thiện pháp luật xử lý vi phạm trong sở hữu công nghiệp 14
PHẦN KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho
Tóm tắt nội dung:
ng nghiệp nhưng chưa đén mức truy cứu trách nhiệm hình sự5. Hình thức phạt bổ xung
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 1 đến 3 tháng đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt đọng dịch vụ thay mặt sở hữu công nghiệp từ 1 đền 3 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1; từ 3 đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ thay mặt sở hữu công nghiệp từ 6 tháng đén một năm hay không thời hạn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này
Tịch thu giấy tờ giả mạo đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này
Buộc cải chính thông tin sai lệnh đối với các hành vi quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này
Buộc bồi thường thiệt hạido vi phạm hành chính gây ra đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
Điều8. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ sở hữu công nghiệp
1. Cảnh cáo hay phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có trong các hành vi sau đây:
Không thực hiện nghĩa vụ lập hợp đồng, đăng kí hợp đồng cho việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp với hình thức, nội dung, thủ tục theo quy định pháp luật sở hữu công nghiệp
Không thực hiện nghĩa vụ đăng kí nhãn hiệu hàng hoá đối với các sản phẩm, dịch vụ trong các lĩnh vực có quy định bắt buộc phảI đăng kí nhãn hiệu hàng hoá
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức,cá nhân sử dụng những dấu hiệu làm hiểu sai lệnh, gây nhầm lẫn hay có tính chất lừa dối người tiêu dùng về xuất xứ, chức năng, côngdụng, chất lượng, giá trị của hàng hoá, dịch vụ làm nhãn hiệu hàng hoá
3. Cảnh cáo hay phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi không thực hiện nghĩa vụ trả thù lao cho chủ sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cấp li xăng không tự nguyện.
4. Hình thức phạt bổ xung
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 1 đến 3 tháng đối với các hành vi quy định tại khoản 1; từ 3 tháng đến 1 năm hay không thời hạn đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chínhđối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này
Buộc thực hiện các nghĩa vụ về sở hữu công nghiệp đói với các hành vi quy định tại các điểm a,b khoản 1 và điểm 3 Điều này; buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, phương tiện kinh doanh đối với các hành vi quy định ai khoản 2 Điều này
Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
Điêu9. Hành vi vi phạm quy định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
1.Cảnh cáo hay phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân không phảI là chủ sở hữu công nghiệp, người có quyền sử dụng trước thực hiện một trong các hành vi sau đây nhằm mục đích kinh doanh, mà không được chủ sở hữu công nghiệp cho phép hay Bộ trưởngBộ Khoa học, Công nghệ và môI trường cấp giấy phép sử dụng
Sản xuất sản phẩm, bộ phận sản phẩm đang được bảo hộ là sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp;
áp dụng quy trình đang được bảo hộ là áng chế, giải pháp hữu ích
Khai thác sản phẩm bộ phậ sản phẩm đang được bảo hộ là sáng chế, giải pháp hữư ích
Đưa vào lưu thông, qảng cáo nhằm để bán, chào bán, tàng trữđẻ bán các sản phẩm, bộ phận sản phẩm đang dược bả hộ là sáng chế, giải pháp hữu ích ;
Nhập khẩu, xuất khẩu các sản phẩm, bộ phận sản phẩmđang được bảo hộ là sáng chế,giải pháp hữu ích hay sản phẩm được sản xuất theo quy trình đang được bảo hộ là sáng chế, giải pháp hữu ích;
Đưa vào lưu thông, quảg cáo, nhằm để bán, chào bán, tàng trữđể bán các loại sản phẩm sau:
- Sản phẩm, bộ phận sản phẩm có hình dạng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp hay có chứa một hay các bộ phận là thành phần tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đangdược nbảo hộ;
- Sản phẩm, bộ phận sản phẩm mang dấu hiệu hay có bao bì mang dấu hiệu trùng hay tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá đang dược bảo hộ cho hàng hoá cùng loại hay tương tự với sản phẩm đó, kể cả trường hợp dùng tên gọi xuất xứ hàng hoá đang dịch sang ngôn ngữ khác hay kèm theo các từ tương tự như vậy
Nhập khẩu, xuất khẩu các loại sản phẩm quy định tại khoản g Điều này
Gắn lên sản phẩm,baonbì sản phẩm dấu hiệu trùng hay tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá đang được bảo hộ cho hàng hoá cùng loại hay tương tự với sản phẩm đó
Tiến hành dịch vụ dưới tên gọi, biểu tượng hay gán trên phương tiện dịch vụ dấu hiệu trùng hay tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu dịch vụ đang dược bảo hộ cho dịch vụ cùng loại hay tương tự với dịch vụ đó
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp tái phạm và và phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm có tổ chức, quy mô lớn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10..000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi : sản xuất, buôn bàn, vận chuyển,tàng trữ để buôn bán, nhập khẩu, xuất khẩu đè can, nhãn sản phẩm, mẫu nhãn hiệu, bao bì sản phẩm mang dấu hiệu trùng hay tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá hay kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ
4. Hình thức xử phạt bổ xung
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 1 đến 6 tháng đối với các hành vi quy định tại các khoản 1,3; từ 6 tháng đến 1 năm hay không thời hạn đối với các hc quy định tại khoản 2 Điều này
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hàn chính đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
Buộc loại bỏ các yếu tố vi phạm trren sản phẩm, hàng hoá, phương tiện kinh doanh đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 Điều này;
Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 Điều này
Buộc tiêu huỷ vật phẩm mang yếu tố vi phạm dối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này; buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm có chất lượng kém gây hại cho sức khoẻ con người đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.
1.2 - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong sở hữu công nghiệp
a. Thẩm quyền xử phạt của uỷ ban nhân dân các cấp
Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp xẩy ra trong phạm vi quản lý theo quy định tại các Điều 6,7,8 và 9 của Nghị định này. Cụ thể thẩm quyền đó thuộc
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận , thị xã , thành phố thuộc t...