dongxuanhathu44
New Member
Luận văn Xuất khẩu chè Việt Nam trong điều kiện hội nhập WTO
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 1
Chương I: Tổng quan về xuất khẩu chè và hội nhập kinh tế quốc tế 2
I. Vai trò của xuất khẩu chè đối với việc phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta 2
1. Vị trí của chè đối với nền kinh tế quốc dân 2
1.1. Là một thức uống lý tưởng Chè và có nhiều giá trị về dược liệu. 2
1.2. Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30-40 năm hay lâu hơn. 3
1.3. Chè là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng. 3
2. Tác động của xuất khẩu chè đối với việc phát triển kinh tế thị trường của nước ta. 4
II. Hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của nó tới xuất khẩu chè 6
1. Một số hiểu biết về hội nhập kinh tế quốc tế. 6
1.1. Liên kết kinh tế quốc tế là gì ? 6
1.2. Toàn cầu hóa là gì ? 7
1.4. Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế trên toàn thế giới. 7
2. Một số hiểu biết về WTO - tổ chức thương mại thế giới và tiến trình hội nhập của Việt Nam. 8
2.1. Quá trình hình thành WTO. 8
2.2. Nguyên tắc hoạt động của WTO 10
2.3. Tiến trình hội nhập của Việt Nam. 11
3. Ngành chè Việt Nam với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế 13
3.1. Hợp tác song phương 13
3.2. Diễn đàn khu vực Asean 15
3.3. Hiệp hội chè xanh thế giới 17
4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế. 18
4.1. Tác đông của hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế. 18
4.2. Tác động đến xuất khẩu chè 20
III. Điều kiện sản xuất và xuất khẩu của ngành chè Việt Nam 22
1. Điều kiện tự nhiên của cây chè 22
2. Điều kiện sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam 23
2.1. Lợi thế sản xuất chè của Việt Nam 23
2.2. Phân bố chè 24
2.3. Các nhân tố ảnh hướng tới hoạt động xuất khẩu chè. 25
2.4. Các loại chè 29
3. Xu hướng tiêu dùng chè 30
3.1. Tiêu dùng trong nước 30
3.2. Tiêu dùng nước ngoài 31
3.3. Chè Việt Nam và người tiêu dùng nước ngoài. 31
IV. Kinh nghiệm sản xuất chè của một số quốc gia 33
1. Ấn Độ 33
2. Trung Quốc 34
Chương II: Thực trạng xuất khẩu chè Việt Nam trong những năm đổi mới 36
I. Tổng quan tình hình sản xuất chè Việt Nam giai đoạn 1986 đến nay 36
1. Trồng chè 36
2. Diện tích trồng chè: 37
3. Sản lượng và năng suất chè: 38
4. Tình hình chế biến chè 40
II. Thực trạng xuất khẩu chè của Việt Nam trong những năm gần đây 41
1. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 41
2. Cơ cấu mặt hàng chè xuất khẩu 44
3. Giá cả,chất lượng chè xuất khẩu 45
3.1. Giá cả 45
3.2. Chất lượng chè 46
3.3. Thị trường xuất khẩu chè Việt Nam 48
III. Đánh giá chung về hoạt động xuất nhập khẩu chè của Việt Nam 51
1. Những thành tựu 51
2. Những tồn tại cần khắc phục 52
3. Nguyên nhân 53
3.1. Nguyên nhân chủ quan 53
3.2. Nguyên nhân khách quan 56
3.3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè 57
Chuơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu chè của việt nam 59
I. Tác động của việc ra nhập WTO tới xuất khẩu chè của Việt Nam 59
1. Tất yếu khách quan của việc gia nhập WTO 59
2. Các quy định của WTO về hàng nông sản nói chung và chè nói riêng 61
II. Dự báo tình hình thị trường chè trên thề giới từ nay đến 2010 63
1. Dự boá xu thế cạnh tranh của các nước xuất khẩu chè lớn trên thế giới 63
Bảng 6: Cung cấp chè thế giới theo thị trường 64
2. Dự báo về thị trường nhập khẩu 64
3. Các xu hướng phát triển chủ yếu 65
III. Quan đIểm định hướng phát triển sản xuất và xuất khẩu của ngành chè việt nam. 66
1. Quan điểm, định hướng phát triển 66
2. Một số mục tiêu tổng quát về chè đến năm 2005-2010 67
III. Các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu chè 68
1. Các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm chè xuất khẩu 69
1.1. Nâng cao chất lượng đầu vào 69
1.2 . Nâng cao kĩ thuật chế biến 71
2. Giải quyết tình trạnh bất hợp lí giữa nhà máy và vùng nguyên liệu 72
3. Giải pháp về đầu tư, thu hút vốn đầu tư và các chính sách khuyến khích phát triển chè 75
4. Giải pháp về thị trường 79
5. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trong nước và cả ngoài nước 81
6. Đào tạo nguồn nhân lực 82
7. Hợp tác đẩy mạnh tiêu thụ chè 83
Kết luận 84
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-luan_van_xuat_khau_che_viet_nam_trong_dieu_kien_ho.7fuSqJUQAi.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47846/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Hội nhập kinh tế quốc tế còn là cơ hội để ta tiếp thu khoa học công nghệ mới. Xây dựng được dây chuyền chế biến hiện đại để đưa ra thị trường thế giới những sản phẩm chè có chất lượng cao phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của thế giới. Đồng thời hội nhập kinh tế quốc tế còn tạo cơ hội để ta tiếp thu những kiến thức mới, những kinh nghiệm quí báu về quản lý kinh tế, những ý tưởng về cải cách kĩ thuật, những ý tưởng về chiến lược phát triển, những hiểu biết về nền kinh tế tri thức
4.2.2 Thách thức
Tham gia hội nhập chúng ta sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khá gay gắt từ những nước xuất khẩu chè lớn như ấn Độ, Trung Quốc hay là nước Inđônexia là nước nằm trong khu vực Đông Nam á như chúng ta.Với chất lượng chè như hiện nay chúng ta sẽ phải cố gắng rât nhiều để có thể cạnh tranh với những sản phẩm chè chất lượng cao của thế giới.
III. Điều kiện sản xuất và xuất khẩu của ngành chè Việt Nam
1. Điều kiện tự nhiên của cây chè
Dựa vào các di tích khảo cổ học và điều kiện sinh thái của cây chè, căn cứ ở các vùng chè hoang dại và tập quán sử dụng chè nhiều tài liệu của Trung Quốc, Liên Xô cũ ở các vùng đã đi đến kết luận: Cây chè có nguồn gốc phát sinh ở miền núi phía Nam Trung Quốc, Bắc ấn Độ, miền bắc Việt Nam. Ngày nay, cây chè được trồng nhiều nước khác nhau do sự tiến hóa nhưng có cùng nguồn gốc chung
Những điều kiện ngoại cảnh chủ yếu của cây chè bao gồm.
Về đất đai, cây chè không yêu cầu nghiêm ngặt lắm. Song đất trồng chè thích hợp nhất phải là loại đất tốt nhiều mùn, chua tơi xốp, có tầng canh tác dày, mực nước ngầm sâu…Nói chung chè sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao thường trên các loại đất tốt có hàm lượng mùn trên 2%, N tổng số trên 0,2%; kali dễ tiêu 10-15 mg/100g đất; p2o5 : 30-32 mg/ 100g đất và có đủ các nguyên tố vi lượng như : Mn, Mg, Al, Zn…
Về địa hình cũng ảnh hưởng rất lớn đến cây chè. Cây chè thường thích hợp với những sườn dốc có độ dốc từ 8-10 độ, tối đa không quá 25 độ
Về nhiệt độ : Do cây chè có nguồn gốc ở những vùng cận nhiệt đới, nên nhiệt độ thích hợp là từ 15-28 độ C với tổng tích ôn hàng năm đạt trên 4000 độ C
Về lượng mưa và độ ẩm. Nhu cầu về nước của cây chè rất cao, cần lượng mưa hàng năm lớn 1000-4000 mm, trung bình cũng từ 1500-2000mm. Ngoài ra cây chè còn yêu cầu lượng mưa hàng năm phải được phân bố đều qua các tháng, trung bình trên dưới 100mm/tháng. Độ ẩm không khí thích hợp với chè từ 75-80 %. Độ ẩm của đất cũng từ 80-85%. Do vậy cần có những biện pháp giữ ẩm đất cho chè nhất là trong mùa khô hạn
Về ánh sáng. Chè là loại cây ưa sáng, đồng thời cũng có khả năng chịu được bóng râm nhất là thời kỳ chè con. Chè thích hợp nhất với ánh sáng tán xạ
2. Điều kiện sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam
2.1. Lợi thế sản xuất chè của Việt Nam
Việt Nam là nước có lợi thế rất lớn trong việc trồng chè và phát triển chè vì không những có điều kiện tự nhiên phù hợp mà còn có lực lượng lao động dồi dào. Đồng thời được cac cơ quan nhà nước hỗ trợ và phát triển
Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lượng mưa hằng năm lớn, ở các vùng trồng chè lớn của ta lưọng mưa trung bình hằng năm dao động trong phạm vi 1.559,9 mm (Mộc Châu – Sơn La) đến 2.542,9mm (Bảo Lộc – Lâm Đồng).Thời gian thu hái búp chè thường trùng với những tháng có lượng mưa lớn trong năm (từ tháng 4- 11 hằng năm). Nhiệt độ trung bình năm giữa các vùng trồng chè có sự chênh lệch đáng kể thấp nhất ở vùng chè Tây Bắc 18, 5 độ C, cao nhất ở vùng chè Bắc Trung Bộ 23,1 độ C.Vùng chè Tâu Nguyên có nhiệt độ trung bình giữa các tháng tương đối đồng đều, dao động lớn nhất là vùng chè Tây Bắc trong phạm vi 11,8-23 độ C. Nhiệt độ trung bình năm lớn nhất ở vùng chè Bắc Trung Bộ đạt 23,7 độ C. ẩm độ không khí trung bình năm đạt cao nhất ở vùng Trung Du Bắc Bộ và vùng chè Đông Bắc, Bắc Trung Bộ dao động 86 – 87 %.
ở Việt Nam chè được trồng ở nhiều loại đất, nhất là vùng chè Tây Nguyên có loại đất lý tưởng là loại đất đỏ bazan. ở Nước ta cũng trồng được nhiều chè ngon do có độ cao lý tưởng (Mộc Châu, Lâm Đồng có độ cao trên 800m)
Về lao động. Hiện nay lực lượng lao động ở nông thôn mới chỉ sử dụng 31,5 triệu lao động trong khi đó dân số nông thôn Việt Nam là chiếm trên 70% dân số cả nước. Đây chính là nguồn lao động dồi dào cho ngành chè Việt Nam – Một ngành cần rất nhiều lao động.
2.2. Phân bố chè
Do điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp cho nên cây chè được trồng trọt rải rác ở hầu hết các tỉnh trung du và miền núi, nhưng tập trung ở một số vùng chính sau.
Vùng chè miền núi: Gồm các tỉnh Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Sơn La, giống chè được trồng chủ yếu ở vùng này là chè Shan (còn gọi là chè Tuyết ) có năng suất cao, phẩm chất tốt. Sản lượng chè của vùng này chiếm 25-30% tổng sản lượng 50-60%. Sản phẩm chủ yếu của vùng chè miền núi là chè lục, chè mạn. Hiện nay sản xuất chè xanh đã chiếm ưu thế.
Vùng chè trung du: Gồm các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Giang, Bắc Giang ..Là vùng sản xuất chè chủ yếu, chiếm 70% sản lượng chè của miền Bắc. Giống chè chính được trồng trọt chủ yếu là giống Trung du ( Trung Quốc lá to ) có năng suất cao và phẩm chất tốt. Sản phẩm chủ yếu là chè đen và chè xanh để tiêu dùng và xuất khẩu.
Vùng chè tươi: Gồm các tỉnh Đồng bằng bắc bộ và khu 4 cũ, vùng này nhân dân có tập quán sử dụng lá bánh tẻ để uống tươi ( không qua chế biến) . Hiện nay vùng chè này đang giữ vị trí quan trọng trong việc giải quyết nhu cầu thức uống của nhân dân.
ở miền Nam chè được trồng chủ yếu ở 2 tỉnh Lâm Đồng và Gia Lai .Nhiệt độ của 2 vùng này thích hợp cho việc trồng chè Shan, Chè Atxam và trung du.
Tính đến hết năm 2004 , Việt Nam có tổng diện tích chè khoảng 120 ngàn ha, diện tích chè trồng mới 5 năm trở lại đây (1999-2004) chủ yếu bằng giâm cành giống mới, giống chất lượng cao
Bảng1.2 Phân bố chè Vùng chè Việt Nam
Vùng chè
Gồm các tỉnh
Diện Tích
Sản phẩm chè
Ha
%
khô( tấn)
Tây Bắc
Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình
8,696.40
7,46
5,296.80
Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh
34,666.10
29.74
21,267.40
Đông Bắc
Yên Bái, Cao Bằng , Bắc Cạn
Trung Du
Phú Thọ , Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Tây
Bắc Bộ
Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Bắc Giang, Hải Dơng
35,282.40
30.26
33,068.30
Hà Nam, Hà Nội
Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
Bắc Trung
Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quãng Nam,
10,733.50
9.21
6,402.70
Bộ
Bình Định
Tây Nguyên
Gia Lai, Kom Tum , Đắc Lắc, Lâm Đồng
27,204.00
23.33
31,121.40
Cộng
116,582.40
100
97,156.60
Nguồn: Theo báo nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.3. Các nhân tố ảnh hướng tới hoạt động xuất khẩu chè.
2.3.1. Các nhân tố thuộc về sản xuất.
Các nhân tố thuộc về sản xuất ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu chè đó là các nhân tố như: Giống chè, đất đai, khí hậu th
Download miễn phí Luận văn Xuất khẩu chè Việt Nam trong điều kiện hội nhập WTO
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 1
Chương I: Tổng quan về xuất khẩu chè và hội nhập kinh tế quốc tế 2
I. Vai trò của xuất khẩu chè đối với việc phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta 2
1. Vị trí của chè đối với nền kinh tế quốc dân 2
1.1. Là một thức uống lý tưởng Chè và có nhiều giá trị về dược liệu. 2
1.2. Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30-40 năm hay lâu hơn. 3
1.3. Chè là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng. 3
2. Tác động của xuất khẩu chè đối với việc phát triển kinh tế thị trường của nước ta. 4
II. Hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của nó tới xuất khẩu chè 6
1. Một số hiểu biết về hội nhập kinh tế quốc tế. 6
1.1. Liên kết kinh tế quốc tế là gì ? 6
1.2. Toàn cầu hóa là gì ? 7
1.4. Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế trên toàn thế giới. 7
2. Một số hiểu biết về WTO - tổ chức thương mại thế giới và tiến trình hội nhập của Việt Nam. 8
2.1. Quá trình hình thành WTO. 8
2.2. Nguyên tắc hoạt động của WTO 10
2.3. Tiến trình hội nhập của Việt Nam. 11
3. Ngành chè Việt Nam với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế 13
3.1. Hợp tác song phương 13
3.2. Diễn đàn khu vực Asean 15
3.3. Hiệp hội chè xanh thế giới 17
4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế. 18
4.1. Tác đông của hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế. 18
4.2. Tác động đến xuất khẩu chè 20
III. Điều kiện sản xuất và xuất khẩu của ngành chè Việt Nam 22
1. Điều kiện tự nhiên của cây chè 22
2. Điều kiện sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam 23
2.1. Lợi thế sản xuất chè của Việt Nam 23
2.2. Phân bố chè 24
2.3. Các nhân tố ảnh hướng tới hoạt động xuất khẩu chè. 25
2.4. Các loại chè 29
3. Xu hướng tiêu dùng chè 30
3.1. Tiêu dùng trong nước 30
3.2. Tiêu dùng nước ngoài 31
3.3. Chè Việt Nam và người tiêu dùng nước ngoài. 31
IV. Kinh nghiệm sản xuất chè của một số quốc gia 33
1. Ấn Độ 33
2. Trung Quốc 34
Chương II: Thực trạng xuất khẩu chè Việt Nam trong những năm đổi mới 36
I. Tổng quan tình hình sản xuất chè Việt Nam giai đoạn 1986 đến nay 36
1. Trồng chè 36
2. Diện tích trồng chè: 37
3. Sản lượng và năng suất chè: 38
4. Tình hình chế biến chè 40
II. Thực trạng xuất khẩu chè của Việt Nam trong những năm gần đây 41
1. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 41
2. Cơ cấu mặt hàng chè xuất khẩu 44
3. Giá cả,chất lượng chè xuất khẩu 45
3.1. Giá cả 45
3.2. Chất lượng chè 46
3.3. Thị trường xuất khẩu chè Việt Nam 48
III. Đánh giá chung về hoạt động xuất nhập khẩu chè của Việt Nam 51
1. Những thành tựu 51
2. Những tồn tại cần khắc phục 52
3. Nguyên nhân 53
3.1. Nguyên nhân chủ quan 53
3.2. Nguyên nhân khách quan 56
3.3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè 57
Chuơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu chè của việt nam 59
I. Tác động của việc ra nhập WTO tới xuất khẩu chè của Việt Nam 59
1. Tất yếu khách quan của việc gia nhập WTO 59
2. Các quy định của WTO về hàng nông sản nói chung và chè nói riêng 61
II. Dự báo tình hình thị trường chè trên thề giới từ nay đến 2010 63
1. Dự boá xu thế cạnh tranh của các nước xuất khẩu chè lớn trên thế giới 63
Bảng 6: Cung cấp chè thế giới theo thị trường 64
2. Dự báo về thị trường nhập khẩu 64
3. Các xu hướng phát triển chủ yếu 65
III. Quan đIểm định hướng phát triển sản xuất và xuất khẩu của ngành chè việt nam. 66
1. Quan điểm, định hướng phát triển 66
2. Một số mục tiêu tổng quát về chè đến năm 2005-2010 67
III. Các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu chè 68
1. Các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm chè xuất khẩu 69
1.1. Nâng cao chất lượng đầu vào 69
1.2 . Nâng cao kĩ thuật chế biến 71
2. Giải quyết tình trạnh bất hợp lí giữa nhà máy và vùng nguyên liệu 72
3. Giải pháp về đầu tư, thu hút vốn đầu tư và các chính sách khuyến khích phát triển chè 75
4. Giải pháp về thị trường 79
5. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trong nước và cả ngoài nước 81
6. Đào tạo nguồn nhân lực 82
7. Hợp tác đẩy mạnh tiêu thụ chè 83
Kết luận 84
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-luan_van_xuat_khau_che_viet_nam_trong_dieu_kien_ho.7fuSqJUQAi.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47846/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
trường dịch vụ, quyền kinh doanh và phân phối, đặc biệt là khả năng mở rộng thị trường, tăng thị phần, tranh thủ được các nguồn tài trợ.Hội nhập kinh tế quốc tế còn là cơ hội để ta tiếp thu khoa học công nghệ mới. Xây dựng được dây chuyền chế biến hiện đại để đưa ra thị trường thế giới những sản phẩm chè có chất lượng cao phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của thế giới. Đồng thời hội nhập kinh tế quốc tế còn tạo cơ hội để ta tiếp thu những kiến thức mới, những kinh nghiệm quí báu về quản lý kinh tế, những ý tưởng về cải cách kĩ thuật, những ý tưởng về chiến lược phát triển, những hiểu biết về nền kinh tế tri thức
4.2.2 Thách thức
Tham gia hội nhập chúng ta sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khá gay gắt từ những nước xuất khẩu chè lớn như ấn Độ, Trung Quốc hay là nước Inđônexia là nước nằm trong khu vực Đông Nam á như chúng ta.Với chất lượng chè như hiện nay chúng ta sẽ phải cố gắng rât nhiều để có thể cạnh tranh với những sản phẩm chè chất lượng cao của thế giới.
III. Điều kiện sản xuất và xuất khẩu của ngành chè Việt Nam
1. Điều kiện tự nhiên của cây chè
Dựa vào các di tích khảo cổ học và điều kiện sinh thái của cây chè, căn cứ ở các vùng chè hoang dại và tập quán sử dụng chè nhiều tài liệu của Trung Quốc, Liên Xô cũ ở các vùng đã đi đến kết luận: Cây chè có nguồn gốc phát sinh ở miền núi phía Nam Trung Quốc, Bắc ấn Độ, miền bắc Việt Nam. Ngày nay, cây chè được trồng nhiều nước khác nhau do sự tiến hóa nhưng có cùng nguồn gốc chung
Những điều kiện ngoại cảnh chủ yếu của cây chè bao gồm.
Về đất đai, cây chè không yêu cầu nghiêm ngặt lắm. Song đất trồng chè thích hợp nhất phải là loại đất tốt nhiều mùn, chua tơi xốp, có tầng canh tác dày, mực nước ngầm sâu…Nói chung chè sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao thường trên các loại đất tốt có hàm lượng mùn trên 2%, N tổng số trên 0,2%; kali dễ tiêu 10-15 mg/100g đất; p2o5 : 30-32 mg/ 100g đất và có đủ các nguyên tố vi lượng như : Mn, Mg, Al, Zn…
Về địa hình cũng ảnh hưởng rất lớn đến cây chè. Cây chè thường thích hợp với những sườn dốc có độ dốc từ 8-10 độ, tối đa không quá 25 độ
Về nhiệt độ : Do cây chè có nguồn gốc ở những vùng cận nhiệt đới, nên nhiệt độ thích hợp là từ 15-28 độ C với tổng tích ôn hàng năm đạt trên 4000 độ C
Về lượng mưa và độ ẩm. Nhu cầu về nước của cây chè rất cao, cần lượng mưa hàng năm lớn 1000-4000 mm, trung bình cũng từ 1500-2000mm. Ngoài ra cây chè còn yêu cầu lượng mưa hàng năm phải được phân bố đều qua các tháng, trung bình trên dưới 100mm/tháng. Độ ẩm không khí thích hợp với chè từ 75-80 %. Độ ẩm của đất cũng từ 80-85%. Do vậy cần có những biện pháp giữ ẩm đất cho chè nhất là trong mùa khô hạn
Về ánh sáng. Chè là loại cây ưa sáng, đồng thời cũng có khả năng chịu được bóng râm nhất là thời kỳ chè con. Chè thích hợp nhất với ánh sáng tán xạ
2. Điều kiện sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam
2.1. Lợi thế sản xuất chè của Việt Nam
Việt Nam là nước có lợi thế rất lớn trong việc trồng chè và phát triển chè vì không những có điều kiện tự nhiên phù hợp mà còn có lực lượng lao động dồi dào. Đồng thời được cac cơ quan nhà nước hỗ trợ và phát triển
Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lượng mưa hằng năm lớn, ở các vùng trồng chè lớn của ta lưọng mưa trung bình hằng năm dao động trong phạm vi 1.559,9 mm (Mộc Châu – Sơn La) đến 2.542,9mm (Bảo Lộc – Lâm Đồng).Thời gian thu hái búp chè thường trùng với những tháng có lượng mưa lớn trong năm (từ tháng 4- 11 hằng năm). Nhiệt độ trung bình năm giữa các vùng trồng chè có sự chênh lệch đáng kể thấp nhất ở vùng chè Tây Bắc 18, 5 độ C, cao nhất ở vùng chè Bắc Trung Bộ 23,1 độ C.Vùng chè Tâu Nguyên có nhiệt độ trung bình giữa các tháng tương đối đồng đều, dao động lớn nhất là vùng chè Tây Bắc trong phạm vi 11,8-23 độ C. Nhiệt độ trung bình năm lớn nhất ở vùng chè Bắc Trung Bộ đạt 23,7 độ C. ẩm độ không khí trung bình năm đạt cao nhất ở vùng Trung Du Bắc Bộ và vùng chè Đông Bắc, Bắc Trung Bộ dao động 86 – 87 %.
ở Việt Nam chè được trồng ở nhiều loại đất, nhất là vùng chè Tây Nguyên có loại đất lý tưởng là loại đất đỏ bazan. ở Nước ta cũng trồng được nhiều chè ngon do có độ cao lý tưởng (Mộc Châu, Lâm Đồng có độ cao trên 800m)
Về lao động. Hiện nay lực lượng lao động ở nông thôn mới chỉ sử dụng 31,5 triệu lao động trong khi đó dân số nông thôn Việt Nam là chiếm trên 70% dân số cả nước. Đây chính là nguồn lao động dồi dào cho ngành chè Việt Nam – Một ngành cần rất nhiều lao động.
2.2. Phân bố chè
Do điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp cho nên cây chè được trồng trọt rải rác ở hầu hết các tỉnh trung du và miền núi, nhưng tập trung ở một số vùng chính sau.
Vùng chè miền núi: Gồm các tỉnh Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Sơn La, giống chè được trồng chủ yếu ở vùng này là chè Shan (còn gọi là chè Tuyết ) có năng suất cao, phẩm chất tốt. Sản lượng chè của vùng này chiếm 25-30% tổng sản lượng 50-60%. Sản phẩm chủ yếu của vùng chè miền núi là chè lục, chè mạn. Hiện nay sản xuất chè xanh đã chiếm ưu thế.
Vùng chè trung du: Gồm các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Giang, Bắc Giang ..Là vùng sản xuất chè chủ yếu, chiếm 70% sản lượng chè của miền Bắc. Giống chè chính được trồng trọt chủ yếu là giống Trung du ( Trung Quốc lá to ) có năng suất cao và phẩm chất tốt. Sản phẩm chủ yếu là chè đen và chè xanh để tiêu dùng và xuất khẩu.
Vùng chè tươi: Gồm các tỉnh Đồng bằng bắc bộ và khu 4 cũ, vùng này nhân dân có tập quán sử dụng lá bánh tẻ để uống tươi ( không qua chế biến) . Hiện nay vùng chè này đang giữ vị trí quan trọng trong việc giải quyết nhu cầu thức uống của nhân dân.
ở miền Nam chè được trồng chủ yếu ở 2 tỉnh Lâm Đồng và Gia Lai .Nhiệt độ của 2 vùng này thích hợp cho việc trồng chè Shan, Chè Atxam và trung du.
Tính đến hết năm 2004 , Việt Nam có tổng diện tích chè khoảng 120 ngàn ha, diện tích chè trồng mới 5 năm trở lại đây (1999-2004) chủ yếu bằng giâm cành giống mới, giống chất lượng cao
Bảng1.2 Phân bố chè Vùng chè Việt Nam
Vùng chè
Gồm các tỉnh
Diện Tích
Sản phẩm chè
Ha
%
khô( tấn)
Tây Bắc
Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình
8,696.40
7,46
5,296.80
Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh
34,666.10
29.74
21,267.40
Đông Bắc
Yên Bái, Cao Bằng , Bắc Cạn
Trung Du
Phú Thọ , Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Tây
Bắc Bộ
Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Bắc Giang, Hải Dơng
35,282.40
30.26
33,068.30
Hà Nam, Hà Nội
Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
Bắc Trung
Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quãng Nam,
10,733.50
9.21
6,402.70
Bộ
Bình Định
Tây Nguyên
Gia Lai, Kom Tum , Đắc Lắc, Lâm Đồng
27,204.00
23.33
31,121.40
Cộng
116,582.40
100
97,156.60
Nguồn: Theo báo nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.3. Các nhân tố ảnh hướng tới hoạt động xuất khẩu chè.
2.3.1. Các nhân tố thuộc về sản xuất.
Các nhân tố thuộc về sản xuất ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu chè đó là các nhân tố như: Giống chè, đất đai, khí hậu th
Tags: điều kiện xuất khẩu trà