tranvothanhtam
New Member
Chuyên đề Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Hoa Kỳ, thực trạng và giải pháp của công ty sản xuất và xuất nhập khẩu dệt may
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ. 3
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU . 3
1. Khái niệm và các hình thức xuất khẩu . 3
1.1. Khái niệm xuất khẩu. 3
1.2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu . 3
2. Các lý thuyết về xuất khẩu 4
2.1. lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam smith. 4
2.2. Học thuyết về lợi thế tương đối của David Ricardo . 4
2.3. Học thuyết về chi phí cơ hội của Haberler 5
2.4. Nguồn lực sản xuất và học thuyết Heckscher – Ohlin (H-O). 6
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM DỆT MAY Ở MỸ. 8
1. Đặc trưng thị trường dệt may Mỹ. 8
1.1. Khả năng sản xuất 8
1.2. Nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ. 8
2. Đặc điểm tiêu dùng hàng dệt may trên thị trường Mỹ. 9
2.1. Đặc điểm tiêu dùng 9
2.1.1. Mức chi tiêu cho tiêu dùng hàng dệt may. 9
2.1.2.Đặc điểm nhân khẩu học ảnh hưởng đến tiêu dùng hàng dệt may. 9
2.1.3. Sù thay đổi thãi quen làm việc có ảnh hưởng tới tiêu dùng sản phẩm may mặc. 9
2.2. Dự báo tiêu dùng hàng dệt may trên thị trường Mỹ. 10
3. Chính sách nhập khẩu sản phẩm dệt may của Mỹ. 11
3.1. Quy định về thuế quan. 11
3.1.1. Danh mục điều hoà thuế quan Mỹ (HTS). 11
3.1.2. Áp mã thuế nhập khẩu. 12
3.1.3. Định giá tính thuế hàng nhập khẩu. 12
3.2. Những quy định về hạn ngạch và visa 12
3.2.1. Những quy định về hạn ngạch nhập khẩu. 12
3.2.2.Quy định về visa. 12
3.3. Quy định về xuất xứ hàng dệt may. 12
3.4. Quy định về nhãn hiệu thương mại ở Mỹ. 13
3.5. Quy định về chống bán phá giá, trợ giá, tiêu chuẩn chất lượng của Mỹ. 13
Chương II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY 15
I. HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HOA KỲ . 15
1. Tiếp cận thị trường . 15
2. thương mại dịch vụ. 15
3. quyền sở hữu trí tuệ. 15
4. Đầu tư. 16
5. Tính minh bạch . 16
II. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG HOA KỲ 16
1. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ của Việt Nam 16
2. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ của công ty sản xuất, xuất nhập khẩu dệt may. 18
2.1. kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty. 18
2.2. Tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt may của Công ty sang thị trường Mỹ 19
2.2.1. Những bước đi của Công ty để tiếp cận với thị trường Mỹ. 19
2.2.2. Một số kết quả bước đầu khi thâm nhập vào thị trường Mỹ. 19
III. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG VIỆC THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY SANG HOA KỲ 21
1. Giới thiệu về công ty . 21
1.1. Lịch sử hình thành của công ty 21
1.2. Chức năng,nhiệm vụ của công ty 21
1.3. tiềm lực của công ty. 22
2. Những vấn đề đặt ra trong việc thúc đẩy xuất khẩu sang Hoa Kỳ của công ty . 23
2.1. những thuận lợi . 23
2.2. Vấn đề đặt ra đối với công ty sản xuất, xuất nhập khẩu dệt may . 23
Chương III: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG THỜI GIAN TỚI . 25
I. CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÍA CÔNG TY. 25
1. Về nguồn nhân lực. 25
1.1. Nâng cao năng lực đội ngò cán bộ quản lý. 25
1.2. Nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngò cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu 26
1.3. Nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật. 26
2. Các biện pháp Marketing 27
2.1. Tổ chức tốt công tác tiếp thị và thông tin quảng cáo. 27
2.2. Tích cực tham gia hoạt động hội chợ, triển lãm, quảng bá sản phẩm. 27
2.3.Thiết lập một chính sách giá phù hợp và hấp dẫn 28
3. Về hoạt động sản xuất 29
3.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm. 29
3.2 Đầu tư hiện đại hoá dây chuyền sản xuất. 29
3.3. Tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định và chất lượng cao. 30
4. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu tạo mẫu nhằm tạo ra những sản phẩm mới với mẫu mã đẹp và đa dạng 30
4.1. Tổ chức thiết kế mẫu mốt và phát triển sản phẩm. 30
4.2. Đặt hàng mẫu ở các trung tâm thời trang. 31
5. Tổ chức việc phân bổ hạn ngạch và sử dụng hạn ngạch 31
6. Phát triển quan hệ với các đối tác nước ngoài 32
II. Những kiến nghị đối với nhà nước . 32
1. Tạo hành lang thông thoáng hơn nữa để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may bằng việc hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động xuất nhập khẩu. 32
2. Thiết lập mối quan hệ kinh tế - chính trị bền vững với Mỹ tạo cơ sở thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ. 32
3. Đẩy nhanh lé trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO 33
Kết luận . 34
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-27-chuyen_de_xuat_khau_hang_det_may_viet_nam_sang_hoa.xGSINVmlob.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47602/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Về việc đăng ký, vì là người nước ngoài, ta bị buộc phải sử dụng một thay mặt là công dân Mỹ chứ mình không tự đi đăng ký được, cho nên các cá thể đăng ký cũng không cần thiết nếu đã bằng lòng trả tiền dịch vụ.
Về tên thương mại (Trade name) thì nó là tên của cơ sở kinh doanh. Cho đến nay chỉ có thể đăng ký bảo hộ cho tên thương mại tại tiểu bang.
Tên miền (Domain name) là địa chỉ của một cơ sở nằm trên internet, được viết bằng một cách thức theo quy định quốc tế để mọi người sử dụng internet có thể truy nhập được. Tên miền được đăng ký với một tổ chức tại địa phương (là ISP0 hay qua tổ chức này với một tổ chức thế giới (ICANN) giống như khai báo địa chỉ.
Quy định về chống bán phá giá, trợ giá ,tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội của Mỹ.
Bán phá giá là việc hàng hoá nhập khẩu được bán với giá thấp hơn với giá công bằng (fair value), gây ảnh hưởng hay đe doạ gây ảnh hưởng đến ngành công nghiệp trong nước của nước nhập khẩu sản xuất mặt hàng tương tự. Mỹ có quyền áp đặt thuế chống phá giá lên hàng nhập khẩu để bù lại mức phá giá.
Việc xác định bán phá giá được tính trên cơ sở so sánh mức giá bán tại Mỹ với mức giá bán sản phẩm giống hệt hay tương tự tại thị trường nội địa bên bị báo cáo (hay tại một nước thứ ba). Trường hợp việc so sánh giá bán không thể thực hiện được, giá bán của hàng hoá được tính bằng cách so sánh chi phí sản xuất hàng hoá đó (gồm chi phí nguyên liệu, lao động, đầu vào…) cộng thêm chi phí quản lí, bán hàng và lợi nhuận. Nếu mức giá bán tại Mỹ thấp hơn mức giá này, hàng hoá đó được coi là bán phá giá.
Trợ giá là trường hợp các nhà sản xuất được Chính phủ trợ cấp trực tiếp hay gián tiếp và việc nhập khẩu hàng hoá được trợ cấp đó gây ảnh hưởng hay đe doạ gây ảnh hưởng tới nền công nghiệp sản xuất sản phẩm tương tự của Mỹ.
Quy định về tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội bao gồm .tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA 8000 và chương trình chứng nhận WRAP.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY .
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HOA KỲ .
Hiệp định thương mại gồm 4 phần :tiếp cận thị trường, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ và đầu tư :
Tiếp cận thị trường .
Việt Nam đồng ý tiến hành những bước sau nhằm mở cửa thị trường :
Dành quy chế đối xử tối huệ quốc cho các hàng hoá của Mỹ;
Đối xử với các hàng hoá nhập khẩu giống như hàng hoá sản xuất trong nước (còng được gọi là “đối xử quốc gia”);
Loại bỏ hạn ngạch đối với tất cả hàng hoá nhập khẩu trong thời hạn từ 3 đến 7 năm;
Minh bạch hơn quy trình mua sắm của chính phủ;
Lần đầu tiên cho phép tất cả các doanh nghiệp Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu mọi hàng hóa;
Lần đầu tiên cho phép các công ty Mỹ và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ được phép xuất nhập khẩu hầu hết các sản phẩm (với lộ trình từ 3-6 năm).
(Hiện tại, các công ty nước ngoài phải phụ thuộc vào các nhà nhập khẩu Việt Nam được cấp giấy phép, hầu hết là doanh nghiệp nhà nước.)
Đảm bảo doanh nghiệp nhà nước sẽ tuân thủ các quy định của WTO.
Thương mại dịch vụ.
Việt Nam cam kết thực hiện Hiệp định về Quyền Sở hữu Trí tuệ Liên quan đến Thương mại (TRIPs) của Tổ chức Thương mại Thế giới sau 18 tháng kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định song phương về TRIPs này cũng có những quy định cao hơn so với hiệp định TRIPs của WTO do cũng có những cam kết của Việt Nam về bảo hộ tín hiệu vệ tinh trong vòng 30 tháng .
Quyền sở hữu trí tuệ.
Trong lĩnh vực dịch vụ, Việt nam cam kết tuân thủ các quy định của WTO về Tối huệ quốc, đối xử quốc gia và các nguyên tắc trong pháp luật quốc gia. Bên cạnh đó, Việt Nam đồng ý cho phép các công ty và các cá nhân Mỹ đầu tư vào các thị trường của một loạt các lĩnh vực dịch vụ, bao gồm kế toán, quảng cáo, ngân hàng, máy tính, phân phối, giáo dục, bảo hiểm, luật và viễn thông. Hầu hết các cam kết về các lĩnh vực đó có lộ trình thực hiện sau 3 đến 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Cam kết của Việt Nam trong 3 lĩnh vực dịch vụ lớn nhất của Mỹ – ngân hàng, bảo hiểm và viễn thông .
Đầu tư.
Liên quan đến đầu tư,Hiệp định Thương mại Hoa Kỳ - Việt Nam có các bảo đảm về đối xử Tối huệ quốc, đối xử quốc gia, minh bạch và bảo vệ trong trường hợp tước quyền sở hữu.bên cạnh đó Việt Nam cam kết tiến hành những thay đổi sau trong cơ chế đầu tư của mình: thẩm định đàu tư, chuyển đổi lợi nhuận ra ngoại tệ, ngưỡng vốn góp, các yêu cầu về nhân sự đối với liên doanh, các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (Trims).
Tính minh bạch .
Việt Nam đồng ý thực hiện một cơ chế thương mại hoàn toàn minh bạch bằng cách cho phép góp ý kiến vào các dự thảo luật và quy định, đảm bảo sẽ công khai trước tất cả các luật và các quy định đã; bằng cách công bố tất cả các văn bản đã; và cho phép công dân và các công ty Mỹ có quyền khiếu nại các quy định đó .
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG HOA KỲ .
Tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ của Việt Nam .
Dệt may được coi là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam,là ngành có lợi thế xuất khẩu của Việt Nam vì sử dụng được nhiều lao động với chi phí thấp , ngành đóng vai trò rất quan trọng trong việc đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ,hiện dệt may đã vươn lên vị trí thứ hai (sau xuất khẩu dầu thô) trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam .Theo dự báo ,kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam trong năm 2006 sẽ lên tới 5,5 tỉ đô la ,tăng 14,6% so với năm ngoái .
Tình hình phát triển của ngành dệt may Việt Nam được chia thành 4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Trước năm 2000, chủ yếu gia công, xuất khẩu 100 triệu USD/năm.
Giai đoạn 2: Mở đường xuất khẩu vào thị trường châu Âu (1992-2002). Đỉnh cao, xuất khẩu khoảng 2 tỉ USD vào năm 2001.
Giai đoạn 3: Mở vào thị trường Mỹ (2002-2006), tối đa xuất khẩu gần 5 tỉ USD/năm 2005, năm nay dự kiến khoảng 5,5 tỉ USD.
Giai đoạn 4: Sau 2006: hậu WTO: Giai đoạn cạnh tranh quyết liệt nhất.
Trong các thị trường dệt may mà Việt Nam xuất khẩu thì Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất tiếp theo là EU,Nhật Bản…Tăng trưởng xuất khẩu từ năm 2002 đến năm 2005 vào thị trường này đạt ở mức 10% (năm 2004 là 2 tỷ USD; 2005 là 2,6 tỷ USD).
Tính đến hết ngày 30/08/2006 Việt Nam tình hình thực hiện hạn ngạch dệt may xuất khẩu sang Mỹ được gần 1,5 tỷ usd tăng hơn 8% so với cùng kỳ năm ngoái ,đã thực hiện được hơn 75% so của hạn ngạch xuất khẩu dệt may sang Mỹ và dự kiến trong năm nay kim ngạch xuất khẩu của ngành này sang Mỹ tăng 5-7% so với năm 2005. Nhu cầu nhập khẩu dệt may của Hoa Kỳ vẫn tiếp tục tăng .Trung Quốc (đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Việt Nam ) đang phải chịu sự hạn chế từ Hoa Kỳ nên sức Ðp cạnh tranh đối với dệt may Việt Nam có phần nào giảm b
Download miễn phí Chuyên đề Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Hoa Kỳ, thực trạng và giải pháp của công ty sản xuất và xuất nhập khẩu dệt may
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ. 3
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU . 3
1. Khái niệm và các hình thức xuất khẩu . 3
1.1. Khái niệm xuất khẩu. 3
1.2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu . 3
2. Các lý thuyết về xuất khẩu 4
2.1. lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam smith. 4
2.2. Học thuyết về lợi thế tương đối của David Ricardo . 4
2.3. Học thuyết về chi phí cơ hội của Haberler 5
2.4. Nguồn lực sản xuất và học thuyết Heckscher – Ohlin (H-O). 6
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM DỆT MAY Ở MỸ. 8
1. Đặc trưng thị trường dệt may Mỹ. 8
1.1. Khả năng sản xuất 8
1.2. Nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ. 8
2. Đặc điểm tiêu dùng hàng dệt may trên thị trường Mỹ. 9
2.1. Đặc điểm tiêu dùng 9
2.1.1. Mức chi tiêu cho tiêu dùng hàng dệt may. 9
2.1.2.Đặc điểm nhân khẩu học ảnh hưởng đến tiêu dùng hàng dệt may. 9
2.1.3. Sù thay đổi thãi quen làm việc có ảnh hưởng tới tiêu dùng sản phẩm may mặc. 9
2.2. Dự báo tiêu dùng hàng dệt may trên thị trường Mỹ. 10
3. Chính sách nhập khẩu sản phẩm dệt may của Mỹ. 11
3.1. Quy định về thuế quan. 11
3.1.1. Danh mục điều hoà thuế quan Mỹ (HTS). 11
3.1.2. Áp mã thuế nhập khẩu. 12
3.1.3. Định giá tính thuế hàng nhập khẩu. 12
3.2. Những quy định về hạn ngạch và visa 12
3.2.1. Những quy định về hạn ngạch nhập khẩu. 12
3.2.2.Quy định về visa. 12
3.3. Quy định về xuất xứ hàng dệt may. 12
3.4. Quy định về nhãn hiệu thương mại ở Mỹ. 13
3.5. Quy định về chống bán phá giá, trợ giá, tiêu chuẩn chất lượng của Mỹ. 13
Chương II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY 15
I. HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HOA KỲ . 15
1. Tiếp cận thị trường . 15
2. thương mại dịch vụ. 15
3. quyền sở hữu trí tuệ. 15
4. Đầu tư. 16
5. Tính minh bạch . 16
II. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG HOA KỲ 16
1. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ của Việt Nam 16
2. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ của công ty sản xuất, xuất nhập khẩu dệt may. 18
2.1. kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty. 18
2.2. Tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt may của Công ty sang thị trường Mỹ 19
2.2.1. Những bước đi của Công ty để tiếp cận với thị trường Mỹ. 19
2.2.2. Một số kết quả bước đầu khi thâm nhập vào thị trường Mỹ. 19
III. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG VIỆC THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY SANG HOA KỲ 21
1. Giới thiệu về công ty . 21
1.1. Lịch sử hình thành của công ty 21
1.2. Chức năng,nhiệm vụ của công ty 21
1.3. tiềm lực của công ty. 22
2. Những vấn đề đặt ra trong việc thúc đẩy xuất khẩu sang Hoa Kỳ của công ty . 23
2.1. những thuận lợi . 23
2.2. Vấn đề đặt ra đối với công ty sản xuất, xuất nhập khẩu dệt may . 23
Chương III: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG THỜI GIAN TỚI . 25
I. CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÍA CÔNG TY. 25
1. Về nguồn nhân lực. 25
1.1. Nâng cao năng lực đội ngò cán bộ quản lý. 25
1.2. Nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngò cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu 26
1.3. Nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật. 26
2. Các biện pháp Marketing 27
2.1. Tổ chức tốt công tác tiếp thị và thông tin quảng cáo. 27
2.2. Tích cực tham gia hoạt động hội chợ, triển lãm, quảng bá sản phẩm. 27
2.3.Thiết lập một chính sách giá phù hợp và hấp dẫn 28
3. Về hoạt động sản xuất 29
3.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm. 29
3.2 Đầu tư hiện đại hoá dây chuyền sản xuất. 29
3.3. Tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định và chất lượng cao. 30
4. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu tạo mẫu nhằm tạo ra những sản phẩm mới với mẫu mã đẹp và đa dạng 30
4.1. Tổ chức thiết kế mẫu mốt và phát triển sản phẩm. 30
4.2. Đặt hàng mẫu ở các trung tâm thời trang. 31
5. Tổ chức việc phân bổ hạn ngạch và sử dụng hạn ngạch 31
6. Phát triển quan hệ với các đối tác nước ngoài 32
II. Những kiến nghị đối với nhà nước . 32
1. Tạo hành lang thông thoáng hơn nữa để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may bằng việc hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động xuất nhập khẩu. 32
2. Thiết lập mối quan hệ kinh tế - chính trị bền vững với Mỹ tạo cơ sở thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ. 32
3. Đẩy nhanh lé trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO 33
Kết luận . 34
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-27-chuyen_de_xuat_khau_hang_det_may_viet_nam_sang_hoa.xGSINVmlob.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47602/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
biệt này thì việc đăng ký sử dụng và bảo vệ không khác nhau lắm.Về việc đăng ký, vì là người nước ngoài, ta bị buộc phải sử dụng một thay mặt là công dân Mỹ chứ mình không tự đi đăng ký được, cho nên các cá thể đăng ký cũng không cần thiết nếu đã bằng lòng trả tiền dịch vụ.
Về tên thương mại (Trade name) thì nó là tên của cơ sở kinh doanh. Cho đến nay chỉ có thể đăng ký bảo hộ cho tên thương mại tại tiểu bang.
Tên miền (Domain name) là địa chỉ của một cơ sở nằm trên internet, được viết bằng một cách thức theo quy định quốc tế để mọi người sử dụng internet có thể truy nhập được. Tên miền được đăng ký với một tổ chức tại địa phương (là ISP0 hay qua tổ chức này với một tổ chức thế giới (ICANN) giống như khai báo địa chỉ.
Quy định về chống bán phá giá, trợ giá ,tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội của Mỹ.
Bán phá giá là việc hàng hoá nhập khẩu được bán với giá thấp hơn với giá công bằng (fair value), gây ảnh hưởng hay đe doạ gây ảnh hưởng đến ngành công nghiệp trong nước của nước nhập khẩu sản xuất mặt hàng tương tự. Mỹ có quyền áp đặt thuế chống phá giá lên hàng nhập khẩu để bù lại mức phá giá.
Việc xác định bán phá giá được tính trên cơ sở so sánh mức giá bán tại Mỹ với mức giá bán sản phẩm giống hệt hay tương tự tại thị trường nội địa bên bị báo cáo (hay tại một nước thứ ba). Trường hợp việc so sánh giá bán không thể thực hiện được, giá bán của hàng hoá được tính bằng cách so sánh chi phí sản xuất hàng hoá đó (gồm chi phí nguyên liệu, lao động, đầu vào…) cộng thêm chi phí quản lí, bán hàng và lợi nhuận. Nếu mức giá bán tại Mỹ thấp hơn mức giá này, hàng hoá đó được coi là bán phá giá.
Trợ giá là trường hợp các nhà sản xuất được Chính phủ trợ cấp trực tiếp hay gián tiếp và việc nhập khẩu hàng hoá được trợ cấp đó gây ảnh hưởng hay đe doạ gây ảnh hưởng tới nền công nghiệp sản xuất sản phẩm tương tự của Mỹ.
Quy định về tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội bao gồm .tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA 8000 và chương trình chứng nhận WRAP.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY .
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HOA KỲ .
Hiệp định thương mại gồm 4 phần :tiếp cận thị trường, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ và đầu tư :
Tiếp cận thị trường .
Việt Nam đồng ý tiến hành những bước sau nhằm mở cửa thị trường :
Dành quy chế đối xử tối huệ quốc cho các hàng hoá của Mỹ;
Đối xử với các hàng hoá nhập khẩu giống như hàng hoá sản xuất trong nước (còng được gọi là “đối xử quốc gia”);
Loại bỏ hạn ngạch đối với tất cả hàng hoá nhập khẩu trong thời hạn từ 3 đến 7 năm;
Minh bạch hơn quy trình mua sắm của chính phủ;
Lần đầu tiên cho phép tất cả các doanh nghiệp Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu mọi hàng hóa;
Lần đầu tiên cho phép các công ty Mỹ và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của Mỹ được phép xuất nhập khẩu hầu hết các sản phẩm (với lộ trình từ 3-6 năm).
(Hiện tại, các công ty nước ngoài phải phụ thuộc vào các nhà nhập khẩu Việt Nam được cấp giấy phép, hầu hết là doanh nghiệp nhà nước.)
Đảm bảo doanh nghiệp nhà nước sẽ tuân thủ các quy định của WTO.
Thương mại dịch vụ.
Việt Nam cam kết thực hiện Hiệp định về Quyền Sở hữu Trí tuệ Liên quan đến Thương mại (TRIPs) của Tổ chức Thương mại Thế giới sau 18 tháng kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định song phương về TRIPs này cũng có những quy định cao hơn so với hiệp định TRIPs của WTO do cũng có những cam kết của Việt Nam về bảo hộ tín hiệu vệ tinh trong vòng 30 tháng .
Quyền sở hữu trí tuệ.
Trong lĩnh vực dịch vụ, Việt nam cam kết tuân thủ các quy định của WTO về Tối huệ quốc, đối xử quốc gia và các nguyên tắc trong pháp luật quốc gia. Bên cạnh đó, Việt Nam đồng ý cho phép các công ty và các cá nhân Mỹ đầu tư vào các thị trường của một loạt các lĩnh vực dịch vụ, bao gồm kế toán, quảng cáo, ngân hàng, máy tính, phân phối, giáo dục, bảo hiểm, luật và viễn thông. Hầu hết các cam kết về các lĩnh vực đó có lộ trình thực hiện sau 3 đến 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Cam kết của Việt Nam trong 3 lĩnh vực dịch vụ lớn nhất của Mỹ – ngân hàng, bảo hiểm và viễn thông .
Đầu tư.
Liên quan đến đầu tư,Hiệp định Thương mại Hoa Kỳ - Việt Nam có các bảo đảm về đối xử Tối huệ quốc, đối xử quốc gia, minh bạch và bảo vệ trong trường hợp tước quyền sở hữu.bên cạnh đó Việt Nam cam kết tiến hành những thay đổi sau trong cơ chế đầu tư của mình: thẩm định đàu tư, chuyển đổi lợi nhuận ra ngoại tệ, ngưỡng vốn góp, các yêu cầu về nhân sự đối với liên doanh, các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (Trims).
Tính minh bạch .
Việt Nam đồng ý thực hiện một cơ chế thương mại hoàn toàn minh bạch bằng cách cho phép góp ý kiến vào các dự thảo luật và quy định, đảm bảo sẽ công khai trước tất cả các luật và các quy định đã; bằng cách công bố tất cả các văn bản đã; và cho phép công dân và các công ty Mỹ có quyền khiếu nại các quy định đó .
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG HOA KỲ .
Tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ của Việt Nam .
Dệt may được coi là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam,là ngành có lợi thế xuất khẩu của Việt Nam vì sử dụng được nhiều lao động với chi phí thấp , ngành đóng vai trò rất quan trọng trong việc đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ,hiện dệt may đã vươn lên vị trí thứ hai (sau xuất khẩu dầu thô) trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam .Theo dự báo ,kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam trong năm 2006 sẽ lên tới 5,5 tỉ đô la ,tăng 14,6% so với năm ngoái .
Tình hình phát triển của ngành dệt may Việt Nam được chia thành 4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Trước năm 2000, chủ yếu gia công, xuất khẩu 100 triệu USD/năm.
Giai đoạn 2: Mở đường xuất khẩu vào thị trường châu Âu (1992-2002). Đỉnh cao, xuất khẩu khoảng 2 tỉ USD vào năm 2001.
Giai đoạn 3: Mở vào thị trường Mỹ (2002-2006), tối đa xuất khẩu gần 5 tỉ USD/năm 2005, năm nay dự kiến khoảng 5,5 tỉ USD.
Giai đoạn 4: Sau 2006: hậu WTO: Giai đoạn cạnh tranh quyết liệt nhất.
Trong các thị trường dệt may mà Việt Nam xuất khẩu thì Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất tiếp theo là EU,Nhật Bản…Tăng trưởng xuất khẩu từ năm 2002 đến năm 2005 vào thị trường này đạt ở mức 10% (năm 2004 là 2 tỷ USD; 2005 là 2,6 tỷ USD).
Tính đến hết ngày 30/08/2006 Việt Nam tình hình thực hiện hạn ngạch dệt may xuất khẩu sang Mỹ được gần 1,5 tỷ usd tăng hơn 8% so với cùng kỳ năm ngoái ,đã thực hiện được hơn 75% so của hạn ngạch xuất khẩu dệt may sang Mỹ và dự kiến trong năm nay kim ngạch xuất khẩu của ngành này sang Mỹ tăng 5-7% so với năm 2005. Nhu cầu nhập khẩu dệt may của Hoa Kỳ vẫn tiếp tục tăng .Trung Quốc (đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Việt Nam ) đang phải chịu sự hạn chế từ Hoa Kỳ nên sức Ðp cạnh tranh đối với dệt may Việt Nam có phần nào giảm b