Download Báo cáo Đánh giá tác động xã hội (tháng 2/2011)

Download miễn phí Báo cáo Đánh giá tác động xã hội (tháng 2/2011)





MỤC LỤC
MỞ ĐẦU i
Phần I: Giới thiệu 10
1.1 Giới thiệu dự án 10
1.1.1 Mục tiêu của dự án 10
1.1.2 Các hợp phần của dự án 10
1.1.3. Những khu vực dự án 10
1.2 Mục tiêu và phương pháp luận đánh giá tác động xã hội 11
1.2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11
1.2.2 Phương pháp luận đánh giá 13
1.2.3 Mẫu nghiên cứu 13
1.2.4 Tổ chức thực hiện nghiên cứu 14
Phần II: Tổng quan kinh tế, xã hội vùng dự án 15
2.1. Tổng quan kinh tế xã hội vùng ĐBSCL 15
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và cơ sở hạ tầng 15
2.1.2. Đặc điểm dân số, nhân khẩu xã hội, văn hóa, giáo dục và y tế 16
2.1.3. Đặc điểm kinh tế, mức sống: 17
2.1.4. DTTS, Giới, Nghèo 17
Phần III: Đặc điểm kinh tế, xã hội các hộ khảo sát 18
3.1. Vốn con người 18
3.1.1 Nhân khẩu và lao động 18
3.1.2 Nghề nghiệp 20
3.1.3. Trình độ học vấn nguồn nhân lực 21
3.1.4. Sức khỏe của nguồn nhân lực 23
3.1.5 Các nhóm yếu thế: DTTS, nữ chủ hộ, nghèo 24
3.2 Vốn tài nguyên 27
3.2.1 Đất sản xuất 27
3.2.2 Các nhóm yếu thế (DTTS, nữ chủ hộ và nghèo) 30
3.3 Vốn vật chất 32
3.3.1. Nhà ở, nước sạch và vệ sinh 32
3.3.2. Phương tiện sinh hoạt, sử dụng năng lượng 36
3.3.3 Phương tiện sản xuất-kinh doanh 37
3.3.4. Các nhóm yếu thế (DTTS, nữ chủ hộ, nghèo) 38
3.4 Vốn tài chính 41
3.4.1. Thu nhập hộ gia đình 41
3.4.2. Tình trạng nghèo khổ 42
3.4.2 Vay vốn 47
3.4.3 Các nhóm yếu thế (DTTS, nữ chủ hộ, nghèo) 47
3.5 Vốn xã hội 51
3.6 Hoạt động sinh kế 52
3.6.1. Hoạt động sinh kế của hộ gia đình 52
3.6.2. Các nhóm yếu thế (DTTS, nữ chủ hộ và nghèo) 57
Phần IV: Tác động kinh tế, xã hội tiềm năng của dự án đến các hộ gia đình 59
4.1 Tác động đến sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp 59
4.2 Tăng cường tiếp cận đến nước sạch và vệ sinh nhờ dự án cung cấp nước sạch 64
4.3 Sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu 66
4.4 Tác động thu hồi đất và tái định cư 66
Phần V. Kết luận và đề xuất 68
1. Kết luận 68
2. Một số đề xuất 70
 
 



Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

xuất
Đất ở
Ao hồ,
mặt nước
(m2/người)
(m2/người)
(m2/người)
Tổng mẫu
2.188
279
2.420
Theo tiểu vùng
OM-XN
2.531
299
147
Bắc Vàm Nao
2.271
115
281
QL-PH
2.287
298
455
Cà Mau
315
307
3.987
Theo tỉnh
An Giang
2.271
115
281
Kiên Giang
3.348
370
161
Hậu Giang
2.222
368
87
Cần Thơ
1.874
147
169
Bạc Liêu
2.310
295
492
Sóc Trăng
2.044
325
120
Cà Mau
315
307
3.987
Theo nhóm thu nhập
+ Nhóm 1 ( cùng kiệt nhất)
1.843
233
1.453
+ Nhóm 2
1.714
218
2.093
+ Nhóm 3
1.626
264
2.884
+ Nhóm 4
2.075
328
2.750
+ Nhóm 5 (giàu nhất)
3.520
351
2.797
Tuy nhiên, chất lượng đất là vấn đề quan trọng, trong đó thủy lợi hóa là yếu tố quyết định chất lượng và khả năng tăng vụ của đất. Toàn vùng dự án có 47,7% số hộ khảo sát có đất trồng lúa nước 3 vụ, 42,2% có đất lúa 2 vụ và 10,1% có đất 1 vụ.
Bảng 47: Tỷ lệ hộ sở hữu đất trồng lúa phân theo tiểu vùng và nhóm thu nhập (%)
1 vụ lúa
2 vụ lúa
3 vụ lúa
Tổng
Tổng mẫu
10,1
42,2
47,7
100
Theo tiểu vùng
OM-XN
0,9
35,6
63,5
100
Bắc Vàm Nao
0,0
1,2
98,8
100
QL-PH
30,6
64,9
4,5
100
Theo nhóm thu nhập20%
+ Nhóm 1 ( cùng kiệt nhất)
25,6
52,9
21,5
100
+ Nhóm 2
11,1
45,6
43,3
100
+ Nhóm 3
4,9
43,3
51,7
100
+ Nhóm 4
4,5
42,3
53,2
100
+ Nhóm 5 (giàu nhất)
3,0
27,7
69,4
100
QL-PH là tiểu vùng tập trung nhóm thu nhập thấp nhất vì có nhiều hộ sở hữu đất 1 vụ lúa nhất (30,6%), đa số các hộ khác (64,9%) sở hữu đất 2 vụ lúa và chỉ 4,5% có đất 3 vụ lúa. Ngược lại, hầu hết (98,8%) số hộ của Bắc Vàm Nao có đất 3 vụ lúa. Đa số hộ (63,5%) ở OM-XN có đất 3 vụ lúa và 35,6% có đất 2 vụ lúa (Bảng 47).
Biểu đồ 11: Tỷ lệ hộ sở hữu đất trồng lúa phân theo tiểu vùng
Nhìn chung tỷ lệ đất nông nghiệp được thủy lợi hóa là rất thấp. Chỉ 11,7% hộ gia đình được khảo sát có đất canh tác được thủy lợi hóa, trong đó 5,4% là các mảnh ruộng dưới 5.000m2 và 3,5% là ruộng trên 10.000m2. Bắc Vàm Nao có tỷ lệ hộ có đất được thủy lợi hóa cao nhất nhưng cũng chỉ đạt gần một phần ba (31,2%), QL-PH là 23,8%, còn thấp hơn là OM-XN 6,0%. Cà Mau có 342 hộ canh tác nông nghiệp, nhưng không có trường hợp nào được thủy lợi hóa. Tỷ lệ hộ có đất nông nghiệp không được thủy lợi hóa của nhóm thu nhập càng thấp thì càng cao, nhưng nhìn chung cũng đều rất thấp.
Chính trên thực tiễn đó, nhu cầu cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống thủy lợi là rất cao ở vùng dự án. Trên ba phần năm hộ nêu lên nhu cầu cấp thiết của hoạt động cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống thủy lợi. Trong đó tỷ lệ cao nhất thuộc về các tiểu vùng QL-PH, OM-XN- trên hai phần ba số hộ và thấp nhất thuộc về Bắc Vàm Nao: 39,9% (Bảng 48).
Bảng 48: Nhu cầu cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống thủy lợi trong xã

Không
Không biết
TỔNG SỐ MẪU
65,6
17,0
17,4
Theo tiểu vùng:
OM-XN
72,6
14,6
12,7
Bắc Vàm Nao
39,9
30,7
29,4
QL-PH
73,6
12
14,4
Cà Mau
51,6
21,5
26,9
Theo dân tộc
+ Kinh
65,5
17,1
17,4
+ DTTS
67,5
14,3
18,2
Tóm lại, dự án đã lựa chọn đầu tư xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi ở những nơi có đất canh tác có mức độ thủy lợi hóa rất thấp. Vì vậy, dự án sẽ đáp ứng nhu cầu cấp thiết của cộng đồng về thủy lợi hóa.
3.2.2 Các nhóm yếu thế (DTTS, nữ chủ hộ và nghèo)
Nhìn chung, tỷ lệ hộ DTTS có các lọai đất gần tương đương với nhóm dân tộc Kinh, ngoại trừ đất mặt nước chỉ 16,9% số hộ DTTS có loại đất này so với hơn 26,2% số hộ thuộc nhóm dân tộc Kinh. Trên 64,9% số hộ DTTS có đất sản xuất và 92,2% có đất thổ cư. Đây là kết quả của việc thực hiện chương trình 134 của chính phủ về hỗ trợ đất ở và đất sản xuất cho những hộ DTTS cùng kiệt ở ĐBSCL trong những năm qua.
Hai nhóm nữ chủ hộ và nam chủ hộ không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ hộ sử dụng đất đai, nhưng hai lọai đất sản xuất và mặt nước thì tỷ lệ hộ có nữ chủ hộ thấp hơn đôi chút so với tỷ lệ hộ do nam giới làm chủ hộ, tương ứng 64,3% so với 70,7% và 21,7% so với 26,7%. Tỷ lệ hộ thuộc nhóm chủ hộ nam và nữ gần tương đương về sở hữu đất thổ cư (96,6% với nam và 98,2% với nữ).
Bảng 49: Tỷ lệ hộ có các loại đất theo dân tộc và giới chủ hộ (%)
Đất sản xuất
Đất ở
Ao hồ, mặt nước
Tổng mẫu
69,6
96,9
25,9
Theo dân tộc
+ Kinh
69,8
97,1
26,2
+ DTTS
64,9
92,2
16,9
Theo giới chủ hộ
Nam
70,7
96,6
26,7
Nữ
64,3
98,2
21,7
Không có chênh lệch lớn giữa 2 nhóm dân tộc về diện tích đất sản xuất hay đất ở bình quân đầu ngừơi (nhóm Kinh: 2.190m2 và nhóm DTTS: 2.160 m2 ), nhưng có chênh lệch lớn về diện tích mặt nước, 400m2/người với nhóm DTTS và 2.500 m2/người với nhóm dân tộc Kinh. Tổng diện tích trung bình người cũng chênh lệch khá nhiều: nhóm Kinh 2.470m2 /người và nhóm DTTS là 1.730m2 /người.
Bảng 50: Diện tích đất bình quân đầu người theo dân tộc và giới tính của chủ hộ (m2/người)
Đất sản xuất
Đất ở
Ao hồ, mặt nước
Tổng diện tích
Tổng mẫu
2.188
279
2.420
2.443
Theo dân tộc
+ Kinh
2.188
280
2.472
2.471
+ DTTS
2.164
262
401
1.737
Theo giới chủ hộ
Nam
2.215
283
2.428
2.514
Nữ
2.036
263
2.369
2.095
Nhìn chung tỷ lệ đất 2 vụ lúa và 3 vụ lúa chiếm phần lớn số hộ của cả 2 nhóm dân tộc. Tuy nhiên, nhóm DTTS có tỷ lệ hộ sử dụng đất 1 vụ lúa nhiều hơn hẳn (21,7% so với 9,6% của nhóm dân tộc Kinh). Tình trạng sở hữu đất lúa 3 vụ là ngược lại, với tỷ lệ giữa 2 nhóm tương ứng là 34,8% (hộ DTTS) và 48,3% (hộ Kinh). Không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ hộ sở hữu loại đất lúa hai và ba vụ giữa các nhóm nam và nữ chủ hộ. Riêng tỷ lệ hộ nam chủ hộ sở hữu loại đất 1 vụ lúa nhiều gấp đôi tỷ lệ hộ nữ chủ hộ (11,0% và 5,2%) (Bảng 50).
Biểu đồ 12: Tỷ lệ hộ sở hữu đất trồng lúa theo dân tộc và giới của chủ hộ (%)
Tỷ lệ hộ thuộc nhóm DTTS có đất canh tác được thủy lợi hóa cao hơn nhóm dân tộc Kinh (19,5% so với 11,4%). Đây cũng là kết quả của việc thực hiện chương trình 134 của Chính phủ về hỗ trợ đất canh tác cho các hộ DTTS ở ĐBSCL. Tỷ lệ này của hai nhóm chủ hộ theo giới là không chênh lệch đáng kể. Không có khác biệt về nhu cầu cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống thủy lợi tại địa phương giữa hai nhóm DTTS, xấp xỉ 66% số hộ.
Tóm lại, có sự khác biệt về tỷ lệ hộ sở hữu đất sản xuất 1 vụ lúa và 3 vụ lúa giữa nhóm DTTS và nhóm dân tộc Kinh. Đây có thể là một trong những nguyên nhân làm cho tính không ổn định về thu nhập nông nghiệp của nhiều hộ DTTS cao. Nhu cầu cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống thủy lợi tại các địa phương của các nhóm yếu thế là cao, bởi vì tỷ lệ đất đai canh tác của họ được thủy lợi hóa còn rất thấp. Vì vậy, dự án tập trung vào cải tạo, nâng cấp và xây mới hệ thống thủy lợi có thể giúp khắc phục các vấn đề này và làm giảm sự khác biệt về thu nhập giữa các nhóm dân tộc và giảm cùng kiệt bền vững hơn.
3.3 Vốn vật chất
3.3.1. Nhà ở, nước sạch và vệ sinh
Nhà ở
Nhà ở bán kiên cố là loại nhà ở phổ biến nhất trong vùng dự án: 43,4%. Nhà ở kiên cố (1 tầng và nhiều tầng) chiếm 29,2% và đáng lo ngại là loại nhà tạm còn chiếm tỷ lệ lớn - trên một phần tư tổng số nhà trong toàn vùng dự án. Gần hai ph
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
R Đánh giá kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp của các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Báo cáo tự đánh giá theo tiêu chuẩn AUN-QA Luận văn Kinh tế 0
D Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện Luận văn Kinh tế 2
D Hoàn thiện quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Hoàn thiện quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán Việt Nam thực hiện Luận văn Kinh tế 0
D Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính Luận văn Kinh tế 0
D Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái Khoa học Tự nhiên 0
L phân tích các Báo cáo tài chính của công ty trong ba năm: 2006, 2007, 2008 để đánh giá thực trạng tài chính của công ty CP phát triển nhà Thủ Đức Kiến trúc, xây dựng 0
D Báo cáo ĐTM đánh giá tác động môi trường công ty thủy sản PROCIMEX Luận văn Sư phạm 0
H đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính và kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top