Download miễn phí Báo cáo Thiết kế cung cấp điện cho khu đô thị Việt Hưng 302 ha
MỤC LỤC
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG KHI THIẾT KẾ ĐIỆN1
1.1. Đặc điểm1
1.2. những quy định chung khi thiết kế điện.1
1.2.1. Trạm biến áp và các thiết bị đầu vào, thiết bị bảo vệ.1
1.2.2. Lưới điện trong nhà.2
1.3. Đặt thiết bị trong nhà.3
1.3.1 Đặt đồng hồ đếm điện.4
1.3.2. Nối đất nối không.4
1.3.3. Phương pháp nối mát.5
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI. 7
2.1. Xác định phụ tải tính toán.7
2.1.1 Phụ tải tính toán căn hộ điển hình.7
2.2. áp dụng tính toán.9
2.3.Tính toán phụ tải chiếu sáng.10
2.3.1. Áp dụng tính toán. 12
2.4.Tổng hợp phụ tải - Phương án cấp điện. 16
2.4.1.Tổng hợp phụ tải16
2.4.1. Nguồn điện.17
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG19
3.1. Chọn công suất máy biến áp (MBA)19
4.2. Chọn các thiết bị phân phối phía cao áp.21
4.2.1. Lựa chọn và kiểm tra cầu dao phụ tải.21
4.2.2. Lựa chọn và kiểm tra cầu chì.22
4.2.3. Chọn và kiểm tra thanh dẫn.22
4.2.4 Chọn máy biến dòng.23
4.2.5. Chọn tủ phân phối.25
4.3. Tính toán ngắn mạch.28
4.3.1. Tính dòng ngắn mạch phía cao áp.28
3.3.2. Ngắn mạch phía hạ áp.28
3.4. áp dụng tính toán. 30
3.4.1. Chọn cầu dao phụ tải- Cầu chì.30
3.4.2.Chọn các thiết bị tủ hạ áp.31
3.4.3. Chọn cáp từ tủ hạ áp đến TĐ-1 và TĐ-2.35
3.4.4.Chọn các thiết bị tủ điện TĐ-1.37
3.4.5. Chọn các thiết bị tủ điện TĐ-2.39
3.4.6.Chọn dây dẫn các nhánh ra từ tủ TĐ-1.40
CHƯƠNGIV:BẢO VỆ NỐI ĐẤT41
4.1. Mục đích và ý nghĩa của việc nối đất41
4.2. Các hình thức nối đất.41
4.2. Lĩnh vực bảo vệ nối đất.43
4.2.1. Thiết bị điện có điện áp dưới 1000 V.43
4.2.2.Tính toán trang bị nối đất.44
4.3. áp dụng tính toán. 47
CHƯƠNGV:BẢO VỆ CHỐNG SÉT50
5.1. Quá điện áp thiên nhiên và đặc tính của sét.50
5.2. Giới thiệu một số kỹ thuật chống sét hiện nay.51
5.2.1. Những vấn đề hiện nay.51
5.2.2. Các hệ thống bảo vệ chống sét hiện nay.52
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG KHI THIẾT KẾ ĐIỆN
1.1. ĐẶC ĐIỂM.
Khu đô thị Việt Hưng có quy mô 302,5ha cách trung tâm thành phố Hà nội 8 km về phía bắc, thuộc điạ phận các phường Đức Giang, Gia Thuỵ , Việt Hưng, Thượng Thanh, Giang Biên.
Mục tiêu của dự án là tạo một khu đô thị mới hiện đại với chức năng thương mại, thực hiện chương trình giãn dân nội đô. Đây là dự án đầu tư có quy mô lớn và mới nhất ở quận Long biên được thực hiện theo mô hình đồng bộ về mặt hạ tầng và về mặt kỹ thuật bao gồm các công trình xã hội, các công trình nhà ở, dịch vụ công cộng, khu cây xanh thể thao. Ngoài ra khu đô thị Việt Hưng còn là điểm khởi đầu góp phần xây dựng quận long biên không xa thành một khu đô thị hiện đại kết hợp với thương mại, dịch vụ. Dự án này dự định được đưa vào sử dụng cuối năm 2009. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của dj án.
+ Đường giao thông: 898.000 m2.
+Cấp nước: 37.000km
+ Cấp điện tổng công suất: 102.000kVA và 94km cáp điện các loại.
+ Tổng diện tích sàn nhà ở1.000.000 m2, dân số 35.500 người.
Khu nhà ở cao tầng CT- 14C nằm trong dự án khu đô thị mới Việt Hưng, tổng diện tích mặt bằng 1396,8 m2. Tầng 1 gồm có khu siêu thị bán hàng tự chọn diện tích 343m2 nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của những hộ gia đình sống trong khu nhà. Khu gửi xe diện tích 360m2, nhà kho, KT-nước, phòng bảo vệ, phòng thu rác,KT- điện và nhà vệ sinh.
Tầng 2-9 là khu nhà ở, số căn hộ trên một tầng là 10 căn hộ, mỗi một căn hộ đều có hành lang và lối đi chung, phòng thu rác và các thiết bị dùng điện trong căn hộ đều được thể hiện khá chi tiết trên các bản vẽ mặt bằng điện. Nhà ở cao tầng CT-14C được trang bị hai thang máy hiện đại rất thuận tiện cho việc qua lại giữa các tầng nhà.
1.2. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG KHI THIẾT KẾ ĐIỆN.
1.2.1. Trạm biến áp và các thiết bị đầu vào, thiết bị bảo vệ.
Trạm biến áp không được đặt ở trong hay sát kề nhà ở và căn hộ
Phòng đặt các thiết bị phân phối có điện áp đến 1000V mà người quản lý hộ tiêu thụ đến được không cho phép thông với các phòng khác của trạmcó thiết bị đang mang điện áp và phải có cửa đi riêng và phải có khoá.
Ở đầu vào nhà phải đặt thiết bị đầu vào (ĐV) hay thiết bị phân phối đầu vào (PPĐV). Trước khi vào nhà cấm đặt các tủ đấu cáp để phân chia lưới điện bên trong và bên ngoài . Việc phân chia này phải thực hiện ở phân phối đầu vào và phải đặt các khí cụ điện đẻ bảo vệ. ĐV và PPĐV có dòng điện đến 25A không cần đặt thiết bị điều khiển. Phải đặt các khí cụ điện bảo vệ cho các cửa hàng, các phòng hành chính, các hộ tiêu thụ.
Khi bố trí các khí cụ điện để bảo vệ ngoài yêu cầu về dòng điện còn phải đảm bảo các yêu cầu sau.
+ Trong nhà và các công trình công cộng tại các bảng ( hộp tủ) chỉ đặt các khí cụ bảo vệ tại dây pha của mạng điện.
+ Ở các gian cầu thang cách bảng điện trục đứng của khu vực cầu thang không quá 3m và khi bảng điện này có cùng chắc năng với bảng điện của căn hộ và bảng ( hộp tủ) điện tầng thì không cần đặt bảng ( hộp) điện tầng riêng nữa.
Các ĐV, PPĐV, PPC, phải đặt ở phòng đặt bảng, tủ điện hay các tủ hộp, hay hộc tường có khoá.
Cấm đặt bảng ( hộp tủ ) ở dưới hay trong khu vực nhà tắm, nhà vệ sinh, nhà bếp, chỗ rửa chân tay, phòng giặt hay phòng có hoá chất.
Phòng đặt ĐV, PPĐV, bảng ( tủ, hộp) điện phân phối điện phải được thông gió tự nhiên và chiếu sáng điện.
1.2.2. Lưới điện trong nhà.
Thiết bị điện của các đơn vị khác nhau ( Trong cùng một nhà) cho phép cấp điện từ một đường dây riêng rẽ nối với đường dây chung hay một đường dây riêng ĐV, PPC, PPP.
Được phép cấp điện cho các phòng không dùng để ở và các căn hộ của nhà với các đường dây cấp chung với điều kiện tại chỗ nhánh rẽ phải đặt khí cụ bảo vệ nhưng phải đảm bảo chất lượng điện.
Một đường dây đường dây cấp điện cho một đoạn đứng với nhà ở 5 tầng, mỗi đoạn đứng phải đặt khí cụ đóng cắt riêng tại nhánh rẽ.
Chiếu sáng hành lang, lối đi chung và những khu vực ngoài phạm vi căn hộ phải cấp điện riêng từ PPC, cấm lấy điện từ BCH.
Đường dây, nhóm chiếu sáng trong nhà phải bảo vệ bằng cầu chỉ hay áttômát với dòng điện làm việc không quá 25A.
Ở mỗi pha của đường dây nhóm trong nhà nhóm trong nhà không mắc quá 20 bóng đèn nung sáng, đèn huỳnh quang kể cả các ổ căn điện.
Đoạn đứng cấp điện cho các hộ phải được đặt dọc theo cầu thang, không đi qua các phòng , cho phép đặt đường dây cấp điện cho các căn hộ cùng với các đường dây chiếu sáng làm việc của các gian cầu thang và các gian cầu thang và các khu vực chung bằng một dây trung tính.
Từ bảng điện tầng tới BCH phải đặt ở các rãnh riêng, ống , hộp luồn dây riêng.
Mặt cắt ruột dây dẫn của từng đoạn thuộc lưới điện trong nhà không được nhỏ hơn các quy định trong bảng sau.
1.3. ĐẶT THIẾT BỊ TRONG NHÀ.
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/07/11/bao_cao_thiet_ke_cung_cap_dien_cho_khu_do_thi_viet.kZhCvzIk7t.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-32350/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
,Tra đồ thị với 2 giá trị 0.3 và 1,8 ta có E1= E2 = 148 lx.
Tính toán tương tự với các dãy khác ta có độ rọi tương đối tại A từ các dãy đèn khác cho trong bảng sau.
Bảng2.5: Kiểm tra độ rọi.
Dãy
P/h
L/h
Độ rọi
3
4
5
6
0,8
1,7
2,3
2,8
1,8
5,1
5,1
5,1
52
40
10
5
Tổng độ rọi tương đối tại A
, lx
Độ rọi tại A theo công thức ( )
, lx
Gía trị độ rọi trên có thể chấp nhận được vì nó gần sát với độ rọi yêu cầu, mặt khác cách bố trí đèn trên là hợp lý. Do vậy chọn cách bố trí đèn trên với tổng số bộ đèn cần dùng là 59 bộ.
*Chiếu sáng khu gửi xe.
Khu gửi xe yêu cầu cần có độ rọi đồng đều và ánh sáng phải tương ứng với khu siêu thị. Khu gửi xe có diện tích 360 m2, lấy công suất chiếu sáng trên một m2 là 4 W. Xác định công suất chiếu sáng tương tự khu siêu thị bằng cách sử dụng phương pháp gần đúng.
Pcs =Po.S =4.360= 1440 (W).
Giải pháp chiếu sáng dùng bộ đèn cùng loại với khu siêu thị số lượng đèn sơ bộ tính được là 18 bộ.
* Chọn cách bố trí đèn.
Khoảng cách giữa các đèn theo chiều là 3,8 m, giữa hai đèn gần cột là 4,4 m. Khoảng cách đèn theo chiều rộng là 3,2 m. Với cách bố trí trên số bộ đèn cần dùng là 23 bộ đèn
+ Kiểm tra độ rọi.
Tính toán tương tự như đối khu siêu thị ta có quang thông trên một đơn vị diện tích nhỏ nhất là.
lm/m
Độ rọi tương đối từ điểm kiểm tra từ các dãy đèn cho dưới bảng sau.
Bảng 2.6: Kiểm tra độ rọi
Dãy
P/H
L/H
Độ rọi
1
2
3
4
0,45
0,45
1,3
1,8
5
5
2,4
1,4
120
120
50
7,5
Tổng độ rọi tương đối tại A.
lx
Độ rọi tại A
= 104,4 lx
Từ kết quả trên ta thấy rằng với độ rọi 104,4 lx chiếu sáng khu vực gửi xe đảm bảo được yêu cầu về chiếu sáng chung và độ rọi tương xứng với khu siêu thị. Vì vậy chọn cách bố
trí đèn trên với tổng số bộ đèn cần dùng là 23 bộ đèn.
2.4. TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT PHỤ TẢI ĐẶC BIỆT
2.4.1.Tính toán công suất thang máy.
Công suất tính toán của thang máy được tính theo công thức.
PTM = kc, kW
Trong đó: PTM phụ tải tính toán của thnag máy, kW.
Pni - công suất đặt của các động cơ điện của thang máy.
Pgi - Hệ số gián đoạn của các động cơ điện ( theo lý lịch thnag máy).
Kanamycin - Hệ số nhu cầu với nhà ở được trang bị thang máy
Hệ số này được cho trong bảng sau.
Bảng 2.7: Hệ số nhu cầu với nhà có thang máy.
Số tầng
Hệ số nhu cầu khi số thang máy là
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
6-7
1
0,85
0,7
0,55
0,55
0,45
0,45
0,42
0,4
0,38
8-9
1
0,9
0,75
0,65
0,6
0,5
0,45
0,45
0,42
0,4
10-11
-
0,95
0,8
0,7
0,63
0,52
0,48
0,48
0,45
0,42
12-13
-
1
0,85
0,73
0,65
0,58
0,5
0,5
0,47
0,44
14-15
-
1
0,97
0,85
0,75
0,66
0,6
0,6
0,58
0,56
Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật thang máy mã hiệu CTR4933 ta có thông số các động cơ điện của thang máy cho trong bảng sau.
Bảng 2.8: Thông số các động cơ điện của thang máy
Thông số
Động cơ điện công tác
Động cơ điện để di chuyển chậm
loại
380/220V
380/220V
Công suất (kW)
10
10
Tần số quay v/ph
1430
1430
cosj
0.6
0.6
Nhà máy chế tạo
ELEX
ELEX
Theo hồ sơ kỹ thuật và lý lịch của thang máy ta có tổng công suất của các hãm điện từ và các khí cụ điều khiển thang máy là: 335W.
Hệ số gián đoạn thang máy PV = 0,2.
Số lượng thang máy được trang bị là 2. Dựa vào bảng 2.7 ta có kc = 0,9
Vậy công suất tính toán của thang máy là.
PTM = 0,9.( 20., kW.
2.4.2. Tính toán công suất các động cơ bơm nước.
Công suất tính toán của nhóm động cơ này có thể được tính theo công thức.
Ptt = Phần mềm = Kmax. Ptb. = Kmax. Ksd. , kW
Trong đó: Kmax là hệ số cực đại.
Kmax= 1+ 1,3
Trong đó: Phần mềm là công suất cực đại, kW
Ptb công suất trung bình, kW
Pni công suất định mức của thiết bị thứ i
nhd số lượng hiệu dụng
Ta thấy rằng trong bảng tra Kmax chỉ bắt đầu từ nhd = 4 khi nhd < 4 thì phụ tải được xác định theo công thức.
Ptt = ,kW
Trong đó Kti là hệ số tải
Nếu không biết chính xác về hệ số tải thì có thể lấy gần đúng như sau.
Kt = 0,9 với thiết bị làm việc dai hạn.
Kt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại.
Nếu trong nhóm có thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải quy đổi về chế độ làm việc dài hạn theo công thức
Pqđ = Pn .,kW
Trong đó: K% là hệ số đóng điện phần trăm.
Phụ tải tính toán của nhóm.
Ptt = Kđt.,kW
Trong đó: Ptti là phụ tải tính toán của nhóm thiết bị thứ i.
Kđt hệ số đồng thời
Giá trị Kđt có thể lấy theo:
Kđt = 0,9 ¸ 0,95 khi số nhóm n = 2¸ 4
Kđt = 0,8 ¸ 0,9 khi số nhóm n = 5 ¸ 10
Từ cơ sở lý thuyết trên ta tính công suất tính toán cho nhóm phụ tải động lực này như sau.
Bảng 2.9: Thông số kỹ thuật các động cơ bơm nước.
Pđm (kW)
Số lượng
K%
cosj
Iđm (A)
Bơm nước sinh hoạt
15
2
25
0,66
34,5
Bơm nước cứu hoả
15
2
25
0,66
34,5
Phụ tải tính toán của mỗi động cơ lấy bằng công suất đặt và được quy đổi về chế độ làm việc dài hạn.
Ptt = Pđặt » 15,kW
Phụ tải tính toán của nhóm động cơ này tính theo công thức ()
2.4.TỔNG HỢP PHỤ TẢI - PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN
2.4.1.Tổng hợp phụ tải
Bảng 3.1 Phụ tải tủ điện TĐ-1
BST
BĐ-1
BCT-5A,5B
Dự phòng
Phụ tải
Ptt(W)
Phụ tải
Ptt(W)
Ptt(W)
Ptt(W)
Đèn, ổ cắm
Dự phòng điều hoà
Đèn, ổ cắm kho, vệ sinh
4720
3600
22500
1200
Đèn, ổ cắm bảo vệ,kt-nước
ổ cắm nhà xe, đèn sảnh căn hộ, để xe
1400
1200
2060
68
5000
Bảng 3.2. Phụ tải tủ điện TĐ-2
Đèn h.lang, cầu thang, sản
đèn sự cố
TM 1
TM2
BơmSH
Bơm CC
Dự phòng
3280
912
10.000
11100
30.000
30.000
3000
Phụ tải tính toán ở điểm nút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của các nhóm thiết bị nối đến nút này có kể đến hệ số đồng thời KĐT . Hệ số đồng thời được lấy trong giới hạn 0,8 - 1
Lấy Kđt = 0,81 ta có
,kW
, kW
PĐ-1 = 0,81.( 1400 + 1200 + 2060) = 3,8, kW
Vậy PTĐ-1 = PBĐ-1+ 8.PBCT + Pd.phòng = 30,2 + 3,8 + 8.55,08 + 5 = 479,64,kW
Công suất tủ điện TĐ-2
PTĐ-2 = Kđt= 0,81.( 3280 + 912 + 10.000 + 11100 + 60.000)+3000 = 72,5 (KW). Lấy gần bằng 72 kW
* Công suất toàn nhà
Pt.nhà = 479,64 + 72 = 551,64 ,kW.
Khu nhà ở cao tầng CT-14C có số lượng phụ tải khá lớn và đa dạng, do vậy việc đưa ra phương án cấp điện hợp lý là rất quan trọng. Căn cứ vào bảng phụ lục 20 TCN 27-91 ( cung cấp điện) phân loại các hộ và thiết bị theo độ tin cậy cung cấp điện và sự phân bố, tính chất, đặc trưng của từng loại tải có thể đưa ra phương án cấp điện như sau.
2.4.1. Nguồn điện.
Lưới điện trung áp khu vực là 10 KV. Dự tính nguồn cung cấp từ MBA có cấp điện áp 10/0,4 KV, ngoài ra nguồn dự phòng cung cấp cấp điện cho nhóm phụ tải có độ tin cậy cung cấp điện loaị 1 từ trạm máy phát điện áp 380/220 V.
+ Các tủ điện phân phối. Các phụ tải được cung cấp điện từ hai tủ điện chính là TĐ-1 và TĐ-2 được đặt trong phòng KT-ĐIện để thuận tiện chp việc thao tác và kiểm tra
TĐ-1 cung cấp điện cho các bảng điện khu siêu thị BST, bảng điện công tơ các tầng BCT , BĐ-1 và lộ dự phòng.
TĐ-2 cung cấp điện cho hệ thống thang máy, máy bơm, nhánh đèn hành lang và cầu thang, đèn sự cố. Với khu nhà ở cao tầng, do tập chung rất nhiều người vì vậy mà các nguy cơ cháy nổ, sự cố điện nặng nề là hoàn toàn có thể xảy ra, để đề phòng...