huucong246
New Member
Download miễn phí Báo cáo thực tập tổng hợp tại Ngân hàng á Châu – chi nhánh Hà Nội
Đối với khối doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như : Công ty TNHH CHAROEN POKPHAND, Công ty LG_MECA trước đây mỗi đơn vị thường xuyên duy trì số dư nợ tại chi nhánh từ 30-40 tỷ VND nay đã chuyển sang vay tại VCB và Chohung Bank . Công ty LG_SEL do quỹ khấu hao tích luỹ đủ bù đắp cho lợi nhuận đủ bù đắp nhu cầu vốn lưu động nên trong vòng 2 năm trở lại đây đã không vay vốn lưu động nữa chỉ còn sử dụng các dịch vụ thanh toán tại ngân hàng
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-bao_cao_thuc_tap_tong_hop_tai_ngan_hang_a_chau_c.L8ZHa50Res.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65046/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Quỹ và các bộ phận khác đưa đến , kiểm soát hạch toán , khai thác số liệu đưa vào máy vi tính , lên cân đối tài khoản ngày tháng năm theo dúng chế độ kế toán quy định .Thực hiện chế độ báo cáo kế toán , thống kê theo dúng quy định của ngân hàng Nhà Nước và của ngân hàng á Châu .
Quản lý mạng vi tính của toàn chi nhánh .
Phòng hành chính tổ chức
Đảm trách mọi công tác về tổ chức và hậu cần cho chi nhánh .
Phối hợp với văn phòng Hội sở để thực hiện công tác tổ chức , quản lý và phát triển nguồn nhân lực .
Công tác văn thư hành chính , lễ tân .
Quản lý , mua sắm tài sản , vật tư trang thiết bị , phương tiện làm việc của chi nhánh .
Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ cơ quan , phòng cháy chữa cháy .Phối hợp với bộ phận kho quỹ đảm bảo an toàn kho quỹ .
Đảm bảo phương tiện di chuyển , vận chuyển tiền an toàn .
II. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2002 tại NH á Châu chi nhánh Hà Nội
Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh năm 2002
Năm 2002 , kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động ảnh hưởng bất lợi đến nền kinh tế và hệ thống ngân hàng VN : Kinh tế Mỹ lúc đầu được đoán sẽ hồi phục và tăng trưởng từ giữa năm 2002 , tuy nhiên trên thực tế một số vụ phá sản lớn ở Mỹ và nguy cơ chiến tranh Vùng Vịnh có thể xảy ra đã làm cho nền kinh tế Mỹ rơi vào suy thoái kép . Sự cạnh tranh quốc tế trong lĩnh vực xuất khẩu , thu hút đầu tư nước ngoài tiếp tục gây bất lợi cho xuất khẩu và đầu tư nước ngoài vào VN.
Trước những thách thức như vậy , thực hiện nghị quyết Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và các mục tiêu kinh tế vĩ mô năm 2002 mà quốc hội đã đề ra . Thống đốc ngân hàng Nhà nước đã có nhiều giải pháp linh hoạt trong điều hành chính sách tiền tệ nhằm đảm bảo mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền kiểm soát lạm phát , góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế ; Các giải pháp đó là :
Thứ nhất , đổi mới cơ chế điều hành lãi suất ngân hàng nhà nước theo hướng để lãi suất ngân hàng nhà nước bám sát thị trường , lựa chọn lãi suất ngân hàng nhà nước làm lãi suất trần , lãi suất sàn trên thi trường liên ngân hàng và làm cơ sở để điều tiết thường xuyên thị trường nhằm nâng cao khả năng kiểm soát , quản lý vốn khả dụng , lãi suất của ngân hàng nhà nước .
Thứ hai , Điều chỉnh dự trữ bắt buộc theo hướng nhằm nâng cao khả năng kiểm soát tiền tệ của ngân hàng nhà nước , khuyến khích các tổ chức tín dụng huy động vốn trung dài hạn , tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức tín dụng .
Thứ ba , Xem xét thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thường xuyên hơn , dự kiến thực hiện vào các ngày làm vịêc trong tuần , nhằm tăng khả năng điều hành chính sách tiền tệ .
Với những giải pháp trên đây góp phần làm cho nền kinh tế nước ta tăng trưởng GDP đạt 7,04% vừa đạt mục tiêu tăng 7-7,3% . Đây là tốc độ tăng thứ hai ở khu vực Châu á - Thái Bình Dương chỉ đứng sau Trung Quốc 8% . Quy mô kinh tế nước ta năm 2002 đã gấp gần 2.4 lần năm 1990 , bình quân một năm tăng 7,5%
Trước những bước tiến vượt bậc của nền kinh tế ; Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại đã chuyển sang giai đoạn mới có phần gay gắt hơn như:
Thực hiện đề án tái cấu trúc cơ cấu ngân hàng . Cả 4 ngân hàng thương mại quốc doanh đã có sự thay đổi mạnh mẽ về tổ chức và đổi mới công nghệ thông tin theo mô hình ngân hàng bán lẻ một cửa Online trực tuyến .
Về mạng lưới : Các ngân hang quốc doanh và cổ phần trong năm 2002 đã chú trọng đẩy nhanh mở rộng mạng lưới chi nhánh nhằm chiếm lĩnh thị phần . Đặc biệt vừa qua ngân hàng ngoại thương và ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn đã công bố kéo dài thời gian giao dịch trên địa bàn thành phố Hà Nội .
Cạnh tranh về lãi suất : Kể từ năm 2001 trở về trước . để huy động được số vốn từ dân cư thì lãi suất huy động vốn của các ngân hàng cổ phần bao giờ cũng cao hơn các ngân hàng quốc doanh . Tuy nhiên xu hướng đó hiện nay có sự thay đổi rõ rệt . Trong cả năm 2002 và hiện nay các ngân hàng thương mại quốc doanh đã đồng loạt tăng lãi suất huy động cao hơn cả lãi suất huy động của các ngân hàng cổ phần .
Với những thuận lợi khó khăn trên và gánh nặng của số nợ quá hạn , nợ khó đòi phát sinh từ những năm 1995/1996 còn tồn đến 31/12/2001 là 8.882 triệu đồng đã gây không ít khó khăn cho chi nhánh trong hoạt động .
Để khắc phục những khó khăn nêu trên , công tác quản lý và giám sát hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý thường xuyên hơn , chặt chẽ hơn . Công tác đào tạo lại nhân viên bao gồm cả đào tạo nghiệp vụ và tác phong làm việc đồng thời công tác tiếp thị quảng bá hình ảnh ngân hang thông qua phương tiện thông tin đại chúng ... được đẩy mạnh . Việc làm này đã góp phần giúp chi nhánh tháo gỡ dần những khó khăn trong hoạt động kinh doanh .
2-Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh .
2. 1 Nghiệp vụ nguồn vốn
(Bảng )
Nguồn huy động của chi nhánh trong năm qua chủ yếu được hình thành từ các nguồn sau :
Tiền gửi thanh toán của cá nhân và các tổ chức kinh tế .
Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư .
Tiền ký quỹ và đảm bảo thanh toán .
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng .
Đến ngày 31/12/2002 , tổng tài sản của chi nhánh là 845.244 triệu đồng . Trong đó , tổng nguồn vốn huy động được là 764.595 triệu đồng chiếm tỷ trọng 90,5% trong tổng tài sản . Nếu so với cùng kỳ năm trước , tổng nguồn vốn huy động chỉ đạt 96,7% và đạt 93,4% so với kế hoạch năm 2002 . Nguyên nhân ảnh hưởng tới việc huy động vốn của chi nhánh là :
Đối với nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ chỉ đạt 87,9% so với cùng kỳ năm trước và đạt 84,9% so với kế hoạch . Nguyên nhân chính ảnh hưởng tới việc huy động vốn bằng ngoại tệ do :
Nền kinh tế Mỹ tiếp tục rơi vào suy thoái kép , các chỉ số kinh tế liên tục giảm chứng tỏ tốc độ tăng trưởng và triển vọng phục hồi của nền kinh tế Mỹ chậm lại rất nhiều trong quý II và quý III năm 2002
Đặc bịêt từ ngày 16/07/2002 đến ngày 26/07/2002 , lần đầu tiên trong vòng hai năm trở lại đây đồng USD đã mất giá thảm hại , mặt khác quyết định của Cục dữ trữ liên bang Mỹ không dùng biện pháp cắt giảm lãi suất để kích thích nền kinh tế phát triển như nhiều người mong đợi .
Nguy cơ bùng nổ chiến tranh giữa Mỹ và Iraq cũng như các mối quan ngại về tình hình bất ổn an ninh chính trị tại nước này .
Vì những nguyên nhân trên lãi suất trên thị trường quốc tế giảm mạnh chính vì vậy buộc các ngân hàng trong nước phải cắt giảm theo .
Tuy nhiên , thực hiện chương trình tái cơ cấu lại nguồn vốn theo sự chỉ đạo của ngân hàng nhà nước VN , kể từ tháng 8/2002 cả 4 NHTM quốc doanh đều đồng loạt tăng lãi suất huy động ngoại tệ . Trước tình hình đó buộc các ngân hàng cổ phần khác cùng phải tăng lãi suất theo . Do tính trước được hạn mức thanh khoản và đảm bảo tối đa hoá lợi nhuận do vậy trong toàn hệ thống của ngân hàng á Châu không tăng lãi suất huy động ngoại tệ . Chính vì lý do trên mà nguồn vốn huy động ngoại tệ của c...