nhocconbuongbinh310
New Member
Download miễn phí Báo cáo Tổng quan về Công ty xuất nhập khẩu Than Coalimex
MỤC LỤC
I. Lịch sử hình thành và phát triển công ty
II. Nhiệm vụ chủ yếu của công ty
1. Xuất khẩu
2. Nhập khẩu
2.1. Nhập khẩu thiết bị phụ tùng vật tư
2.2. Công tác nhập và cung ứng hoá chất mỏ
3. Công tác xây dựng cơ bản
4. Công tác khác
III. Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 1996 và kế hoạch năm 1997
Nhận xét
1. Ưu điểm
2. Nhược điểm
3. Ý kiến đề nghị
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-27-bao_cao_tong_quan_ve_cong_ty_xuat_nhap_khau_than_c.h7y1vysf5M.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47596/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Tổng quan về Công ty xuất nhập khẩu Than CoalimexCông ty xuất nhập khẩu Than Coalimex
I. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty:
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc gắn sản xuất với thị trường, công tác XNK Than và nhập khẩu thiết bị ngành than được chuyển giao từ Bộ Ngoại thương sang Bộ Mỏ và Than (nay là Bộ Công nghiệp), do đó Công ty xuất nhập khẩu Than và cung ứng vật tư - tên giao dịch là Coalimex - đã được ra đời theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Mỏ và Than sè 65MT-TCCB3 ngày 29/12/1981. Quyết định có hiệu lực và công ty Coalimex đã chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 01/01/1982. Từ đó đến nay đã 15 năm.
Các đơn vị thàn viên của công ty Coalimex bao gồm:
1/ Xí nghiệp hóa chất mỏ
Có nhiệm vụ sản xuất và cung ứng vật liệu nổ cho các ngành công nghiệp khai thác công nghiệp.
2/ Xí nghiệp xây dựng cơ bản
Có nhiệm vụ xây lắp kho tàng phục vụ ngành.
3/ Xí nghiệp vật tư 1
Có nhiệm vụ tiếp nhận bảo quản và cung ứng vật tư thiết bị nhập khẩu cho ngành than.
4/ Xí nghiệp giao nhận vận chuyển
Có nhiệm vụ tiếp nhận hàng vật tư lẻ và thiết bị toàn bộ ở cảng về (hàng chủ yếu nhập từ Nga).
5/ Chi nhánh Coalimex thành phố Hồ Chí Minh làm nhiệm vụ thay mặt cho công ty về việc tìm hiểu khách hàng và đón tiếp khách ở phía Nam.
6/ Chi nhánh Coalimex Quảng Ninh thực hiện nhiệm vụ giao than xuất khẩu.
SƠ ĐỔ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Ban gi¸m ®èc
Phßng tæ chøc nh©n sù thanh tra
Phßng kÕ ho¹ch kinh tÕ tµi chÝnh
Phßng hµnh chÝnh qu¶n trÞ
Phßng xuÊt nhËp khÈu vµ hîp t¸c
QT
Phßng xuÊt nhËp khÈu I
Phßng xuÊt nhËp khÈu II
Phßng xuÊt nhËp khÈu III
Phßng xuÊt nhËp khÈu IV
Phßng hîp t¸c lao ®éng vµ ®µo t¹o
Phßng chuÈn bÞ dù ¸n ®Çu t vµ liªn doanh
Kh¸ch s¹n
Thanh Nhµn
Chi nh¸nh Coalimex QN
Chi nh¸nh Coalimex TP HCM
Công ty Coalimex có tất cả 125 nhân viên trong đó có một giám đốc và hai phó giám đốc.
Giám đốc : Trần Xuân Hòa.
Phó giám đốc I : Ninh Xuân Sơn.
Phó giám đốc II:
Phòng thực tập : phòng xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế.
Có 5 nhân viên
Trưởng phòng : KS Ngyễn Hồng Vân.
II. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
1. Xuất khẩu:
Công ty Coalimex có nhiệm vụ chủ yếu là xuất khẩu mặt hàng than các loại bao gồm: than cám các loại, than cục các loại. Đối với các loại than cục đặc biệt, các loại than cám tốt có độ tro từ 15% trở xuống, giá cao mà trong nước chưa có nhu cầu sử dụng hay sử dụng không kinh tế cần dùng cho xuất khẩu để lấy ngoại tệ nhập khẩu thiết bị vật tư sử dụng cho ngành than.
Trong khoảng thời gian từ năm 1987 đến năm 1992 các đơn vị sản xuất đòi hỏi xuất khẩu rất lớn. Xuất khẩu than với giá trị ngoại tệ thu được gắn liền với sự phát triển và tồn tại của ngành than. Vì vậy trong những năm Coalimex được giao làm nhiệm vụ xuất khẩu than cho các ngành đã được sự chỉ đạo sát sao của Bộ Năng lượng cũ và đã cùng các đơn vị sản xuất than đề ra và thực hiện các biện pháp tích cực có hiệu quả nên đã nâng dần được khối lượng và trị giá than xuất khẩu. Khối lượng than xuất khẩu tăng trưởng trung bình hàng năm (từ 1987 đến 1992) năm sau cao hơn năm trước 1,5 lần. Đặc biệt năm 1992 là năm Coalimex đạt khối lượng xuất khẩu than trên 1,6 triệu tấn là khối lượng cao nhất so với các năm trước đó. Năm 1992 xuất khẩu tăng gấp 7 lần so với năm 1987.
Công ty đã tìm kiếm được thị trường xuất khẩu than lớn như Nhật Bản, Tây Âu, Nam Triều Tiên. Các thị trường này hàng năm đều tăng trưởng và ổn định.
Việc tìm được thị trường để tăng khối lượng xuất khẩu than vào khoảng thời gian từ năm 1988 đến năm 1992 là những năm thị trường than nội địa gặp khó khăn lớn nên giá bán nội địa rất thấp, lúc đó bình quân 1 tấn than xuất khẩu có trị giá gấp 2 đến 3 lần so với 1 tấn than tiêu thụ trong nước.
Cũng vào khoảng thời gian này khi các nước Liên Xô và Đông Âu XHCN sụp đổ từ năm 1990, chế độ cấp hàng theo nghị định thư hàng năm cho ngành than không còn được bao cấp như trước nên việc tăng sản lượng trị giá xuất khẩu than đúng vào lúc này có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đã giải quyết khó khăn rất lớn cho ngành than về nguồn tài chính để giải quyết công ăn việc làm và lương cho hàng vạn công nhân viên ngành than đồng thời có ngoại tệ nhập khẩu thiết bị vật tư để ổn định và phát triển sản xuất cho ngành.
Sau đây là một vài con số về tình hình xuất khẩu than trong một vài năm gần đây:
NĂM 1994
Thị trường
Số lượng (Tấn)
Giá trị (USD)
+Nhật Bản
557.476
16.330.825,52
. Than cục các loại
47.627
. Than cám các loại
509.849
+Nam Triều Tiên
120.249
3.677.144,46
. Cục các loại
56.961
. Cám các loại
63.388
+Pháp
77.010
1.295.250,00
. Cám các loại
77.010
+Bỉ
29.554
1.202.649,00
. Cục các loại
29.544
+Thái Lan
21.573
532.096,30
. Cục các loại
1.032
. Cám các loại
20.542
+Anh
21.201
1.302.801,45
. Cục các loại
21.201
+Đài Loan
43.094
2.154.670,00
.Cục các loại
43.094
+Trung Quốc
11.777
180.785,00
. Cám các loại
11.777
+Philippin
3.974
190.752,00
. Cục các loại
3.974
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THAN NĂM 95-96-97
Năm
Nước xuất khẩu
Lượng xuất khẩu (Tấn)
Giá trị (USD)
Nhật Bản
400.000
10.548.000
1995
Nam Triều Tiên
100.000
3.452.000
Đài Loan
550.000
29.150.000
Philippin
660.000
34.485.000
Nhật Bản
200.000
6.000.000
Đài Loan
50.000
2.600.000
1996
Thái Lan
20.000
440.000
Philippin
20.000
1.040.000
Cuba
45.000
2.340.000
Thị trường khác
65.000
1.300.000
Bungaria
370.000`
19.240.000
Malayxia
7.000
427.000
1997
Đài Loan
26.600
1.409.800
Philippin
7.000
427.000
Thái Lan
24.000
1.272.000
Trung Quốc
35.000
1.050.000
Philippin
6.000
336.000
3 tháng
Malayxia
2.500
105.000
đầu
Đài Loan
18.200
1.019.200
năm
Hàn Quốc
10.000
560.000
1998
Bungaria
50.000
2.100.000
2 Nhập khẩu:
Nhập khẩu vật tư và thiết bị từ các thị trường trong 15 năm qua chưa tính nhập theo nghị định thư (1982 ¸ 1996) đạt trị giá 134.151.054 USD. Trung bình hàng năm nhập 8.943.403 USD.
Trị giá nhập khẩu theo thời gian:
+ 5 năm đầu mới thành lập (1982 ¸ 1987) tổng giá trị nhập 67.981.818 USD, trung bình hàng năm nhập 13,6 triệu USD. Đặc biệt năm 1992 nhập với trị giá lớn nhất là 17.834.937 USD.
+ 5 năm tiếp theo (1987 ¸ 1991) tổng giá trị nhập khẩu là 34.535.595 USD, trung bình hàng năm nhập 6,9 triệu USD.
+ 5 năm cuối (1992 ¸ 1996) tổng giá trị nhập khẩu 31.633.641 USD, trung bình hàng năm nhập 6,3 triệu USD.
Từ năm 1991 theo nghị định 388 của chính phủ về thành lập các doanh nghiệp, trong ngành có nhiều công ty được trực tiếp kinh doanh XNK nên giá trị kim ngạch nhập khẩu qua Coalimex giảm dần, đến năm 1996 tăng lên so với các năm trước đó đã đạt 7.821.061 USD.
Nhập khẩu từ thị trường tư bản nhìn trung trong 15 năm qua đã đưa thiết bị sản xuất từ các nước tư bản vào sử dụng ở vùng mỏ Việt Nam góp phần đáng kể cho sản xuất. Công ty Coalimex cùng với các đơn vị sản xuất trực tiếp sử dụng thiết bị đã chọn được loại thiết bị từ thị trường tư bản (chủ yếu là Nhật Bản), đưa vào sử dụng rất thích hợp và có hiệu quả ở điều kiện sản xuất của ngành than. Các thiết bị nhập về đều được phía người bán bảo hành chu đáo nên phần lớn đã nâng cao được hiệu quả sử dụng như các loại