Download miễn phí Luận văn Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị ở Tổng công ty thép Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1:Hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị và ý nghĩa của quản lý và sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị.
1 Hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị. 5
1.1 Quan niệm về sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả . 5
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị. 8
1.2.1 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghệ của máy móc thiết bị. 8
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị. 10
2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị. 11
2.1 Chất lượng yếu tố nguyên vật liệu . 11
2.2 Trình độ công nghệ của máy móc thiết bị 11
2.3 Lao động . 12
2.4 Vốn. 13
3 Ý nghĩa của quản lý và sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả. 14
Chương 2: Tình hình quản lý sử dụng máy móc thiết bị ở Tổng công ty thép Việt Nam trong thời gian qua
1 Khái quát về Tổng công ty thép Việt Nam 16
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty thép việt nam. 16
1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh trong thời gian qua. 17
2 Các đặc điểm của Tổng công ty thép Việt Nam có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị . 22
2.1 Chức năng, nhiệm vụ Tổng công ty 22.
2.2 Đặc điểm công nghệ của Tổng công ty. 24
2.3 Lao động. 26
2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tổng công ty. 28
3 Thực trạng và tình hình sử dụng máy móc thiết bị ở Tổng công ty thép Việt Nam. 36
3.1 Tình hình máy móc thiết bị . 36
3.2 Công tác bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị 38
3.3 Công tác đầu tư và đổi mới máy móc thiết bị 40
3.4 Hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị. 41
3.4.1Tình hình sử dụng công suất máy móc thiết bị . 41
3.4.2Tình hình sử dụng máy móc thiết bị về số lượng 44
3.4.3Tình hình sử dụng máy móc thiết bị về thời gian 45
3.4.4Chỉ tiêu doanh thu trên tổng giá trị máy móc thiết bị 46
3.4.5Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng giá trị máy móc thiết bị 47
3.4.6Chỉ tiêu nộp ngân sách trên tổng giá trị máy móc thiết bị 48
4 Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng máy móc thiết bị của Tổng công ty thép Việt Nam trong thời gian qua. 49
4.1 Những thành tích đã đạt được. 49
4.2 Những tồn tại. 50
4.3 Những nguyên nhân 52
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị ở Tổng công ty thép Việt Nam.
1 Phương hướng chung của Tổng công ty thép Việt Nam. 55
2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị ở Tổng công ty thép Việt Nam. 57
Biện pháp thứ nhất: Tăng cường đầu tư cải tiến nâng cao năng lực công nghệ của máy móc thiết bị. 57
Biện pháp thứ hai: Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất 64
Biện pháp thứ ba: Tổ chức cung ứng có hiệu quả nguyên vật liệu. 68
Biện pháp thứ tư: Hoàn thiện công tác sửa chữa dự phòng máy móc thiết bị theo kế hoạch 72
3 Các kiến nghị 76
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-02-luan_van_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_quan_ly_va_su.iawUVRkgxW.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65653/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ng giám đốc giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của Tổng công ty với sự trợ giúp của các phòng ban chức năng trong Tổng công ty. Khi nhận được quyết định của Tổng giám đốc thì ban lãnh đạo các doanh nghiệp tiến hành lập kế hoạch đầu tư phân bổ nguồn lực thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ cụ thể và nguồn lực do Tổng công ty cung cấp.Về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo, các doanh nghiệp thông qua kế hoạch cụ thể để tiến hành chuẩn bị các yếu tố cần thiết cho quá trình. Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu của Tổng công ty trên cơ sở các báo cáo hàng năm của các doanh nghiệp trong khối lưu thông sẽ tiên hành phân tích và đoán về tình hình thị trường trong thời kỳ tới từ đó đề ra nhiệm vụ cụ thể cho khối sản xuất. Các doanh nghiệp trong khối này nhận nhiệm vụ và đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho kỳ sản xuất của doanh nghiệp mình. Khâu chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất đặc biệt được coi trọng. Quá trình sản xuất có hiệu quả hay không là việc các yếu tố kỹ thuật - máy móc thiết bị: phần xương cốt của quá trình sản xuất - có được đảm bảo hay không. Do vậy, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh sẽ làm cho công tác chuẩn bị kỹ thuật, kiểm tra kỹ thuật, công tác đầu tư mới cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách chu đáo hơn, đầy đủ hơn, và có thể đáp ứng những yêu cầu khác nhau của sản xuất. Điều này cũng đồng nghĩa với công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị sẽ trở nên có hiệu quả hơn.
Về vốn thực hiện các doanh nghiệp trình bày các bản dự toán chi phí đầu tư cho dự án cho Tổng công ty và phòng Kế toán tài chính có nhiệm vụ xem xét về tình hình tài chính và khả năng có thể phân bổ nguồn lực tài chính cho dự án đó hay không? nếu có thể sẽ cung cấp bao nhiêu?... Có vốn các doanh nghiệp có thể tiến hành thực hiện đầu tư đổi mới nâng cao các thiết bị công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, đào tạo,bồi dưỡng cán bộ công nhân viên nhằm làm cho các yếu tố này phù hợp với quá trình sản xuất trong điều kiện mới.
Về mặt nhân sự phòng Tổ chức lao động có nhiệm vụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong việc nâng cao trình độ cho các cán bộ công nhân viên trong toàn bộ Tổng công ty để các doanh nghiệp trong Tổng công ty có thể có một đội ngũ cán bộ công nhân viên đủ trình độ năng lực và có nhận thức đúng dắn về tính nghiêm túc cũng như tầm quan trọng của sản xuất. Khi đó yếu tố kỹ thuật - máy móc thiết bị sẽ được thực hiện đúng quy cách, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và hiệu quả cao
Về công nghệ - máy móc thiết bị cần thiết cho sản xuất thì các doanh nghiệp thành viện sẽ tiến hành lập kế hoạch cụ thể , bố trí thưòi gian cụ thể cho từng loại máy móc thiết bị nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra một cách liên tục và đúng lịch trình đã xác định. Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp về công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị sản xuất. Việc doanh nghiệp sẽ sử dụng loại máy móc thiết bị nào sẽ được phòng Kỹ thuật hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện sao cho máy móc thiết bị được sử dụng đúng với những năng lực vốn có của nó và đảm bảo máy móc thiết bị được tận dụng tối đa về chức năng tác dụng của nó. Bên cạnh đó phòng kỹ thuật cũng có nhiệm vụ cung cấp những thông tin cho doanh nghiệp về những thông tin trên thị trường khoa học công nghệ đồng thời tiến hành nghiên cứu các công nghệ hiện có của Tổng công ty thép Việt Nam và các liên doanh với nước ngoài. Trên cơ sở đó tiến hành các biện pháp kinh tế kỹ thuật để đảm bảo cung cấp cho các doanh nghiệp trong Tổng công ty về máy móc thiết bị là hiện đại nhất, tình năng ưu việt nhất...
Bên cạnh đó các doanh nghiệp trong Tổng công ty cũng có thể trực tiếp hay gián tiếp giúp đỡ nhau về các mặt trên.
Tóm lại với cơ cấu tổ chức quản lý này Tổng công ty thép Việt Nam đã cho phép các doanh nghiệp trong Tổng công ty được phát huy tối đa sự sáng tạo của mình trong công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị.
3. Thực trạng sử dụng máy móc thiết bị ở Tổng công ty thép Việt Nam.
Do VSC có lĩnh vực hoạt động đa dạng, số công ty thành viên lớn như đã trình bày nên tài sản của VSC rất lớn, cả về số lượng, hình thái vật chất và cả vê giá trị bằng tiền. Cũng vì thế, vật tư (đầu vào), nhu cầu và công tác cung cấp, dự trữ cúng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của VSC là hết sức phong phú và phức tạp. Trong khuôn khổ báo cáo này khó có thể đề cập đầy đủ hết mọi khía cạnh về công tác cung cấp và tình hình sử dụng vật tư, hiện trạng và tình hình sử dụng tài sản nói chung, cũng như về máy móc thiết bị nói riêng. Vì vậy, dưới đây báo cáo chỉ nêu một số mặt về tài sản thiêt bị, máy móc chủ yếu trong các cơ sở luyện kim của Tổng công ty thép Việt Nam.
3.1.Tình hình máy móc thiết bị .
Là một doanh nghiệp chủ lực của ngành thép, Tổng công ty thép Việt Nam Tổng công ty thép Việt Nam gồm các nhà máyđều được đầu tư từ vài chục năm trước nên trình độ công nghệ và mức độ đồng bộ, tiên tiến của trang thiết bị đều thua kém các liên doanh và các cơ sở mới đầu tư trong những năm gần đây.
Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất gang: Công ty Gang thép thái Nguyên hiện là cơ sở duy nhất ở nước ta có 3 lò cao, dung tích rất nhỏ, khoảng 100m3/lò, đi vào sản xuất từ năm 1963. Hiện nay, 1 lò đã thanh lý, 1 lò đang được khôi phục, và 1 lò đang vận hành (phụ thuộc vào than cốc). Do sản xuất thép thô hiện nay hoàn toàn bằng lò điện hồ quang dùng nguyên liệu thép phế, tỷ lệ phối liệu gang cục tối đa chi 20 - 25 %, ngoài ra nguồn quặng sắt bị hạn chế cả về số lượng và chất lượng, các thiêt bị phụ trợ khác như lò coke, máy thiêu kết đều đã hư hỏng xuống cấp nhiều, nên trên thực tế hiện nay chỉ còn 1 lò đang vận hành.
Sản lượng gang hàng năm chỉ đạt khoảng 3 - 4 vạn tấn trong vài năm trở lại đây. Một phần sản lượng này (gang lỏng) dùng luyện thép bằng lò chuyển, còn lại được đúc thành gang thỏi cung cấp cho các lò điện hồ quang (EAF) .
Tổng công ty có 8 EAF với công suất 10 tấn/mẻ và 14 lò với công suất 10 tấn/mẻ, tất cả đều được chế tạo tại Trung Quốc và Việt Nam. Khoảng 1/3 số lò này được lắp đặt trong khoảng 10 năm trở lại, còn lại được xây dựng cách đây 10 – 25 năm, công nghệ sản xuất lạc hậu, chi phí nguyên vật liệu rất cao.
Khâu đúc phôi của VSC có 1 dây chuyền (máy) đúc liên tục 4 dòng và 3 máy đúc 2 dòng, công nghệ khá hiện đại của Trung Quốc và ấn Độ, lắp đặt gần đây và tại công ty Gang thép Thái Nguyên, Công ty Thép miền Nam và Đà Nẵng. Tổng công suất của 4 máy đúc này lên tới 330.000 tấn/năm. Ngoài ra, các công ty thành viên còn có các loại thiết bị đúc thủ công theo từng mẻ.
Khâu cán thép của VSC có 17 dàn cán (chế tạo tại Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Việt Nam - không kể các dàn cán mini) để sản xuất các sản phẩm thép tiêu dùng (thép thanh, thép tròn cuộn, thép hình) đặt tại các nhà máy của Tổng công ty thép ...