mattroimocphiadong_87
New Member
Download miễn phí Bus hệ thống – Bus vào ra
AGP 1x được sử dụng đầu tiên cho mainboard dùng chipset Intel 440LX.
Bus AGP 1x hoạt động cùng tần số với bus tuyến trước (FSB) là 66MHz,
gấp đôi tần số của bus PCI (33MHz). Để truyền dữ liệu 8 byte, giao diện
AGPcần đến 2 chu kỳ đồng hồ (có nghĩa là mỗi chu kỳ chỉ có thể truyền
được 4 byte dư liệu) và đạt băng thông tối đa là 266 MBps.
Với AGP 2x, cũng hoạt động với tần số 66 MHz, nhưng dữ liệu được truyền
tại cả sườn trước và sườn sau xung đồng hồ, tức là 8 byte dữ liệu được
truyền trong một chu kỳ đồng hồ. Như vậy tần số làm việc của bus AGP
được nâng lên đến 133MHz và băng thông được tăng lên gấp đôi là 533 MBps.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-02-25-bus_he_thong_bus_vao_ra.r3wY8JzV1P.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-60056/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Bus hệ thống – Bus vào raBus vào ra được phát triển với nhiều chuẩn khác nhau để đáp ứng yêu cầu
của từng thế hệ vi xử lý và các thiết bị ngoại vi. Bắt đầu là Bus ISA, EISA,
MCA, VESA Local bus, PCI cùng với sự ra đời của bus AGP để đáp ứng
yêu cầu về xử lý đồ hoạ và hiện nay bus PCI Express đang được phát triển
với nhiều ưu điểm so với các dạng bus trước nó.
ISA (Industry Standard Architecture)
Đầu tiên, ISA bus 8bit (còn gọi là PC bus) được thiết kế cho
mainboard của máy tính XT/8088, với đặc tính sau:
- Độ rộng bus dữ liệu 8 bit,
- Làm việc với tần số 4.77MHz (bằng tần số xung clock của bộ vi xử lý)
- Tốc độ truyền dữ liệu giữa CPU và các thiết bị ngoại vi là 1MBps.
- Khe mở rộng ISA gồm 62 chân (31 chân trên mỗi cạnh) gồm 3 đường dây
đất, 5 đường dây nguồn, hai mươi đường dây địa chỉ, 8 đường dây dữ
liệu(8bit), 10 đường dây tín hiệu ngắt và 16 đường dây tín hiệu điều khiển.
Card mở rộng cũng được thiết kế tương thích gồm 62 chân.
Sau đó bus ISA được cải tiến để phù hợp với yêu cầu của máy tính
AT/80286 :
- Độ rộng bus dữ liệu 16 bit
- Tần số làm việc : 8MHz
- Tốc độ truyền dữ liệu: 5MBps
- Khe cắm gồm hai đoạn tách rời nhau: một đoạn 62 chân như bus
XT và một đoạn 36 chân nhằm cung cấp thêm 8bit cho bus dữ liệu, 5 đường
dây tín hiệu ngắt, 4 đôi yêu cầu và báo nhận DMA, 4 đường địa chỉ và một
số đường điều khiển khác. Như vậy, khe cắm này gồm 98 chân, vẫn tương
thích với bus XT cũ (hình 3.24)
Hình 3.24. Khe cắm mở rộng chuẩn ISA
MCA (Micro Channel Architecture) và EISA (Extended ISA)
Từ thế hệ máy tính AT/80386 trở đi, CPU làm việc nhanh hơn, nhưng các
thiết bị hiển thị đồ hoạ phân giải cao, đĩa cứng và giao tiếp mạng… lại cần
băng thông dữ liệu lớn hơn, bus ISA không còn đáp ứng được các yêu cầu
đó nữa. Chuẩn thay thế đầu tiên được IBM công bố vào tháng 4 năm 1987 là
bus MCA với độ rộng 32 bit, tốc độ xung 10MHz, băng thông đạt đến
ISA 8 bit
ISA 16 bit
20MBps. Bus MCA không tương thích với ISA, nhưng hoạt động nhanh và
mạnh hơn ISA.
Đồng thời để cạnh tranh, hãng Compaq và tám công ty khác (Epson,
Hewlett-Packard, Nec, Olivetti, AST Research, Tandy, Wyse, Zenith Data
System) cùng hợp tác xây dựng và nhanh chóng đưa ra chuẩn bus EISA vào
tháng 5 năm 1989. Giống như MCA, EISA hoạt động với bus dữ liệu 32 bit
và khác với MCA là EISA hoàn toàn tương thích với ISA, nó hoạt động ở
tần số 8.33MHz, với băng thông đạt là 33 MBps, cho phép các card mở rộng
ISAlàm việc trên khe cắm EISA.
Tuy nhiên, hai chuẩn này đều không có cơ hội phát triển do giá thành các hệ
thống và các thiết bị MCA, EISA quá cao.
Local bus/VESA Local bus/VL-Bus
Khi windows đưa hình ảnh màu trung thực vào PC. ISA trở nên bị quá tải
khi các ứng dụng yêu cầu khả năng đồ hoạ màu thực, video chuyển động và
hình ảnh 3 chiều. Để loại trừ sự tắc nghẽn, các nhà sản xuất hệ thống và thiết
bị đã phải tạo ra một đường truyền dữ liệu rộng, nhanh mới gắn vào bus tốc
độ cao của bộ xử lý. Như vậy, bên cạnh bus MCA, EISA, mainboard có
thêm một tuyến bus 32 bit nối trực tiếp từ bus dữ liệu bên trong bộ vi xử lý
tới bộ nhớ chính và các chip phụ trợ, gọi là bus cục bộ (Local bus).
Năm 1992, để đưa ra chuẩn Local bus, tổ chức Video Electronics Standards
Association (VESA) cùng các nhà sản xuất card và chipset đồ hoạ đã ban
hành chuẩn VESA Local Bus gọi tắt là VL- Bus. Năm 1993, VL-bus trở
nên một thành phần kết hợp trong hầu hết máy tính PC 486. Các hệ thống
VL bus với tốc độ truyền dữ liệu 132 MBps, khi tần số làm việc là 40MHz
đã chứng tỏ rằng chúng có thể tạo ra hiệu suất vô cùng lớn vượt xa loại ISA.
Bộ điều khiển đồ hoạ và các thiết bị tốc độ cao sẽ được nối lên VL bus và
nối trực tiép vào bus bộ vi xử lý. Bộ điều khiển đĩa cứng cũng được nối trực
tiếp vào bus này. Nhờ đó tốc độ hiển thị đồ hoạ được nâng lên, tạo đièu kiện
thuận lợi cho môi trường giao tiếp người dùng đồ hoạ (Graphical User
Interface-GUI) như hệ điều hành Windows phát triển.
Cần chú ý rằng, VL-bus không thể thay thế cho các bus mở rộng khác, do đó
nó tồn tại song song với ISA, MCA hay EISA (hình 3.25)
Hình 3.25. Slot VL-Bus
ISA
8
ISA
16
VL-
BU
Nhược điểm nhất của VL Bus là chỉ cho phép thiết kế tối đa là 3 khe cắm.
Vì khi có nhiều thiết bị nối lên VL Bus, dữ liệu của bộ vi xử lý rất dễ bị
nhiễu. Mặt khác do chạy cùng tốc độ xung nhịp với bộ vi xử lý nên khi tốc
độ bộ vi xử lý tăng lên, toàn bộ thiết bị ngoại vi theo chuẩn VL-bus cũng
phải nâng cấp theo, khiến cho chi phí nâng cấp tăng lên quá cao.
PCI (Peripheral Component Interconnect)
Với bộ vi xử lý 486 tốc độ 40 MHz, 50 MHz…, việc triển khai VL- bus đã
vấp phải khó khăn bởi nhược điểm đã nêu ở trên. Năm 1992, Hãng Intel đã
đưa ra đặc tả PCI, một giải pháp tinh vi, ưu việt và linh hoạt cho phép các
nhà hệ thống xây dựng nhiều PC đa dạng nhanh chóng và tin cậy. và đến
năm 1993, PCI chính thức thay thế chuẩn VL-bus.
Không giống với VL bus nối trực tiếp vào Bus bộ vi xử lý, PCI đã tạo một
lớp giữa CPU và thiết bị ngoại vi có nghĩa là nó hoàn toàn là một bus độc
lập với vi xử lý. Do đó bus PCI có thể dễ dàng nối với nhiều loại CPU bao
gồm cả Intel Pentium, Alpha của DEC, PowerPC của motorola, Apple, IBM.
Đối với nhà sản xuất hệ thống, kết quả này làm cho giá thành phát triển thấp
hơn vì họ có thể dùng lại các thiết kế hệ thống trên các CPU. Hơn nữa, PCI
còn cung cấp nhiều đặc trưng khác, trong đó bao gồm cấu hình thiết bị tự
động, nhờ vậy người dùng có thể lắp đặt thêm các thiết bị mà không cần
quan tâm đến việc cấp IRQ, kênh DMA và địa chỉ cổng vào ra của hệ thống.
Đối với nhà chế tạo hệ thống, khả năng điện áp thấp và giao tiếp 64 bit cho
PCI thích hợp cho các loại sản phẩm đa dạng. Thiết kế theo lớp của PCI làm
giảm ứng suất điện trong CPU, cho phép đấu sáu thiết bị hoạt động
Phiên bản PCI 1.0 là bus dữ liệu có độ rộng 32 bit, tần số làm việc là
33 MHz và đạt được băng thông tối đa là 133 MBps,. So với bus ISA, PCI
có bus dữ liệu rộng hơn 2 lần, tần số làm việc nhanh gấp 4 lần và băng thông
lớn hơn nhiều gấp nhiều lần. Đến phiên bản PCI 2.0, bus PCI có thể mở rộng
thành bus 64 bit, tần số xung là 33MHz, với băng thông là 266MBps –
nhanh gấp 33 lần so với bus ISA. Năm 1995, phiên bản PCI 2.1 đã nâng tần
số làm việc lên 66 MHz, với độ rộng 64 bit, băng thông PCI đã đạt tới
524MBps. Các phiên bản PCI tiếp theo, độ rộng bus và tần số làm việc hầu
như không đổi, nhưng bổ sung thêm nhiều chức năng mới nhằm đáp ứng cho
nhu cầu của các máy tính cao cấp với các bộ vi xử lý 64 bit. Bảng 3.5. cung
cấp cho bạn các phiên bản PCI.
Bảng 3.5. Các phiên bản PCI
Phiên
bản PCI
Năm giới
thiệu
Độ rộng bus
(bit)
Tần số làm
việc (MHz)
Băng thông
(MBps)
1.0 1992 32 33 133
2.0 1993 32/64 33 133/266
2.1 1995 32/64 66 266/524
2.2 1998 32/64 66 266/524
2.3 2002 32/64 66 266/524
Kiến trúc bus PCI (hình 3.26) được xây dựng hoàn toàn khác với các kiểu
bus ISA, VL-bus. Bus PCI hoàn toàn tách biệt với bô vi xử lý, với b...