Download Luận văn Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hiệu trưởng các trường THPT chuẩn quốc gia ởtỉnh BR-VT đã có
những nhận thức đúng đắn và quan tâm đến công tác quản lý ĐNGV. Nhưng nhìn
chung hiệu quảcủa công tác này chưa cao, chưa sửdụng và phát huy hết năng lực
sẵn có của ĐNGV. Bản thân ĐNGV thì vẫn còn một sốchưa thật sựchủ động, sáng
tạo trong công tác giảng dạy, ý thức tựhọc, tựBD đểnâng cao trình độchuyên môn
nghiệp vụcòn hạn chế. Vì vậy, đểcó thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao vềchất
lượng đào tạo của nhà trường mà ĐNGV là người đóng vai trò quyết định và vai trò
quản lý của hiệu trưởng liên quan đến chất lượng của ĐNGV là rất quan trọng thì
việc phân tích thực trạng quản lý ĐNGV của hiệu trưởng trường sẽlà cơsở đềxuất
một sốbiện pháp nhằm tăng cường quản lý của hiệu trưởng đối với ĐNGV để
ĐNGV phục vụ đắc lực hơn nữa, hiệu quảhơn nữa cho sựnghiệp GD&ĐT.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-22-luan_van_cac_bien_phap_quan_ly_doi_ngu_giao_vien_c.p8PjVwG1e2.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41677/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
thao giảng, dự giờ chỉ đạo nhằm đánh giá, xếp loại giáo viên, mang lại thông tin
trong quản lý của hiệu trưởng hơn là góp ý rút kinh nghiệm cho giáo viên tự điều
chỉnh khắc phục hạn chế, nâng cao năng lực chuyên môn của mình.
58
e) Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Bảng 2.16 : Khảo sát quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đánh giá của GV Ý kiến của HT
TT Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của HT
1 2 3 4 Điểm TB
Số
ý Kiến %
1 Chỉ đạo thực hiện quy chế kiểm tra, đánh
giá
5 22 57 16 2.6 5 45
2 Kiểm tra tiến độ việc kiểm tra 12 40 39 9 2.2 4 36
3 Tổ chức nhiều hình thức kiểm tra, đánh
giá học sinh
0 20 85 5 2.9 9 81
Công tác chỉ đạo thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá và hiệu trưởng kiểm tra
tiến độ kiểm tra, đánh giá của giáo viên còn mờ nhạt (có 36 đến 45% ý kiến của hiệu
trưởng và giáo viên đánh giá từ 2.2 đến 2.6 điểm).
Ngoài việc kiểm tra trên lớp của giáo viên, các trường đều tổ chức các đợt kiểm
tra tập chung (hình thức như thi tốt nghiệp), qua đó đánh giá chất lượng học tập của
học sinh, năng lực giảng dạy của giáo viên và cách thức kiểm tra đánh giá của từng
giáo viên.
Tuy nhiên, do chạy theo thành tích nên vẫn còn có sự lệch lạc trong việc chỉ
đạo kiểm tra đánh giá học sinh ở một số trường. Theo đánh giá của Sở Giáo dục và
Đào tạo và dư luận phụ huynh học sinh có trường thông qua việc kiểm tra gắt gao
nhằm loại bỏ những học sịnh quá yếu ra khỏi trường để giữ vững thành tích của
trường mình.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng ĐNGV và công tác quản lý đội ngũ giáo
viên của hiệu trưởng các trường THPT chuẩn quốc gia ở tỉnh BR-VT.
Dựa vào kết quả nghiên cứu,chúng tui rút ra những nhận xét về thực trạng ĐNGV và
công tác QL ĐNGV của HT các trường THPT chuẩn QG ở tỉnh BR-VT như sau :
2.5.1. Ưu điểm
* Về đội ngũ giáo viên : Nhìn chung ĐNGV THPT của tỉnh BR-VT đều có
phẩm chất đạo đưc tốt, yêu nghề, yêu trẻ. Về trình độ cơ bản là đã đạt được theo quy
59
định chuẩn của Luật giáo dục và có thể đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy
theo chương trình phân ban hiện nay.
* Về công tác quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng :
- Thực hiện đúng những quy định về tuyển dụng giáo viên.
- Các kế hoạch (kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, kế hoạch kiểm tra…) được
xây dựng rõ ràng, cụ thể.
- Có chú ý đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng đào
tạo ở các trường THPT chuẩn quốc gia.
- Có sự quan tâm sát sao của lãnh đạo nhà trường về mặt tinh thần và vật chất
nên đã giúp đội ngũ giáo viên hăng say, nhiệt tình trong công tác. Mỗi giáo viên đều
có cơ hội phát huy tiềm năng và thể hiện bản thân.
- Phát huy được yếu tố dân chủ trong quản lý đội ngũ giáo viên.
- Quan tâm giúp đỡ kịp thời những giáo viên gặp khó khăn.
- Có kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên hàng năm.
2.5.2. Nhược điểm
- Công tác lập kế hoạch và phát triển ĐNGV chưa được lãnh đạo nhà trường
quan tâm đúng mực, đúng tầm. Một số hiệu trưởng chỉ quan tâm đến hiện tại mà
chưa chú trọng việc dự báo nhu cầu phát triển đội ngũ giáo viên trong tương lai.
- Kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên còn ít ỏi, do đó cũng hạn chế về
việc giáo viên tham gia các chương trình bồi dưỡng theo nhu cầu.
- Thời gian dành cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng không nhiều và không liên
tục do đó hiệu quả không được như mong muốn.
- Việc triển khai các biện pháp theo dõi quản lý tổng kết – đánh giá – rút kinh
nghiệm công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các GV chưa được hiệu trưởng
quan tâm nhiều. Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho GV như :
Mời chuyên gia báo cáo chuyên đề tại trường, cử GV dự các lớp bồi dưỡng ngoài
trường, khuyến khích tự nghiên cứu, tham quan thực tế, học tập kinh nghiệm…tuy
đã được tổ chức, phát động nhưng các biện pháp tiến hành, theo dõi, kiểm tra, đánh
60
giá không kịp thời nên chưa khuyến khích được những GV tham gia tích cực cũng
như chưa trấn chỉnh được những GV kém ý thức nâng cao trình độ.
- Các biện pháp QL:nề nếp dạy và học đã được triển khai thực hiện, song sự
quan tâm theo dõi của HT về điều kiện này chưa thực tốt, việc kiểm tra và đánh giá
chưa đúng thực chất, cho nên GV còn làm việc theo kiểu đối phó, chưa đảm bảo cho
các quy định về nề nếp dạy học được chấp hành nghiêm chỉnh và tự giác.
- Chưa có các biện pháp kiểm tra chặt chẽ chế độ công tác giảng dạy. Vì vậy
chưa đánh giá đúng thực tế chất lượng giảng dạy. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa
phải là động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng giảng dạy và chất lượng đào tạo.
- ĐNGV nói chung mặc dù đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm, nhưng
chưa chịu đổi mới PPGD, chưa có tinh thần học hỏi, kỹ năng biên soạn giáo án còn
yếu, chưa vận dụng được các tri thức khoa học giáo dục và kinh nghiệm tiên tiến về
sư phạm vào quá trình giảng dạy-giáo dục theo một kế hoạch xác định, quá tình
giảng dạy – giáo dục vẫn còn mang nặng tính chất cổ điển, không phát huy được
tính sáng tạo của HS.
- Nhận thức của một bộ phận giáo viên về công tác quản lý ĐNGV nhà trường
còn thiển cận và không xem đó như là một phần trách nhiệm của bản thân.
2.5.3. Nguyên nhân của thực trạng trên
* Nguyên nhân dẫn đến thành công
- Có sự tận tụy, nhiệt tình, thiết tha với công việc, có tinh thần trách nhiệm của
hiệu trưởng. HT đã đề ra những chủ trương, những kế hoạch chung và kế hoạch
chuyên môn phù hợp với thực tế nhà trường, tổ chức thực hiện một cách khoa học.
- Có sự chỉ đạo cụ thể của Sở GD&ĐT.Có ĐNGV nhiệt tình và yêu nghề.
- Hiệu trưởng đã tạo ra môi trường pháp lý, quản lý toàn diện nhà trường, đẩy
mạnh các hoạt động giáo dục, trong đó đặc biệc coi trọng hoạt động dạy – học.
- Hiệu trưởng luôn quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên, đội ngũ CBQL về
phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý. Tạo điều kiện để giáo
viên cải thiện đời sống và tự giác học tập để nâng cao về mọi mặt.
* Nguyên nhân dẫn đến tồn tại
61
- Một số CBQL chưa thực sự chủ động trong việc tự học, tự bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, chưa khẳng định được vị trí, vai trò của
mình trong công tác quản lý nhà trường
- Một số CBQL chưa thực sự quản lý toàn diện nhà trường, chưa có biện pháp
quản lý chuyên môn cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường do đó chưa
phát huy hết khả năng giảng dạy và giáo dục trong đội ngũ giáo viên
- Năng lực quản lý, khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn của một số CBQL
còn hạn chế, lúng túng nhất là đối với CBQL tuổi đời còn trẻ, mới được bổ nh...
Download miễn phí Luận văn Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hiệu trưởng các trường THPT chuẩn quốc gia ởtỉnh BR-VT đã có
những nhận thức đúng đắn và quan tâm đến công tác quản lý ĐNGV. Nhưng nhìn
chung hiệu quảcủa công tác này chưa cao, chưa sửdụng và phát huy hết năng lực
sẵn có của ĐNGV. Bản thân ĐNGV thì vẫn còn một sốchưa thật sựchủ động, sáng
tạo trong công tác giảng dạy, ý thức tựhọc, tựBD đểnâng cao trình độchuyên môn
nghiệp vụcòn hạn chế. Vì vậy, đểcó thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao vềchất
lượng đào tạo của nhà trường mà ĐNGV là người đóng vai trò quyết định và vai trò
quản lý của hiệu trưởng liên quan đến chất lượng của ĐNGV là rất quan trọng thì
việc phân tích thực trạng quản lý ĐNGV của hiệu trưởng trường sẽlà cơsở đềxuất
một sốbiện pháp nhằm tăng cường quản lý của hiệu trưởng đối với ĐNGV để
ĐNGV phục vụ đắc lực hơn nữa, hiệu quảhơn nữa cho sựnghiệp GD&ĐT.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-22-luan_van_cac_bien_phap_quan_ly_doi_ngu_giao_vien_c.p8PjVwG1e2.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41677/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
vậy, chủ yếu là dự giờthao giảng, dự giờ chỉ đạo nhằm đánh giá, xếp loại giáo viên, mang lại thông tin
trong quản lý của hiệu trưởng hơn là góp ý rút kinh nghiệm cho giáo viên tự điều
chỉnh khắc phục hạn chế, nâng cao năng lực chuyên môn của mình.
58
e) Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Bảng 2.16 : Khảo sát quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đánh giá của GV Ý kiến của HT
TT Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của HT
1 2 3 4 Điểm TB
Số
ý Kiến %
1 Chỉ đạo thực hiện quy chế kiểm tra, đánh
giá
5 22 57 16 2.6 5 45
2 Kiểm tra tiến độ việc kiểm tra 12 40 39 9 2.2 4 36
3 Tổ chức nhiều hình thức kiểm tra, đánh
giá học sinh
0 20 85 5 2.9 9 81
Công tác chỉ đạo thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá và hiệu trưởng kiểm tra
tiến độ kiểm tra, đánh giá của giáo viên còn mờ nhạt (có 36 đến 45% ý kiến của hiệu
trưởng và giáo viên đánh giá từ 2.2 đến 2.6 điểm).
Ngoài việc kiểm tra trên lớp của giáo viên, các trường đều tổ chức các đợt kiểm
tra tập chung (hình thức như thi tốt nghiệp), qua đó đánh giá chất lượng học tập của
học sinh, năng lực giảng dạy của giáo viên và cách thức kiểm tra đánh giá của từng
giáo viên.
Tuy nhiên, do chạy theo thành tích nên vẫn còn có sự lệch lạc trong việc chỉ
đạo kiểm tra đánh giá học sinh ở một số trường. Theo đánh giá của Sở Giáo dục và
Đào tạo và dư luận phụ huynh học sinh có trường thông qua việc kiểm tra gắt gao
nhằm loại bỏ những học sịnh quá yếu ra khỏi trường để giữ vững thành tích của
trường mình.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng ĐNGV và công tác quản lý đội ngũ giáo
viên của hiệu trưởng các trường THPT chuẩn quốc gia ở tỉnh BR-VT.
Dựa vào kết quả nghiên cứu,chúng tui rút ra những nhận xét về thực trạng ĐNGV và
công tác QL ĐNGV của HT các trường THPT chuẩn QG ở tỉnh BR-VT như sau :
2.5.1. Ưu điểm
* Về đội ngũ giáo viên : Nhìn chung ĐNGV THPT của tỉnh BR-VT đều có
phẩm chất đạo đưc tốt, yêu nghề, yêu trẻ. Về trình độ cơ bản là đã đạt được theo quy
59
định chuẩn của Luật giáo dục và có thể đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy
theo chương trình phân ban hiện nay.
* Về công tác quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng :
- Thực hiện đúng những quy định về tuyển dụng giáo viên.
- Các kế hoạch (kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, kế hoạch kiểm tra…) được
xây dựng rõ ràng, cụ thể.
- Có chú ý đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng đào
tạo ở các trường THPT chuẩn quốc gia.
- Có sự quan tâm sát sao của lãnh đạo nhà trường về mặt tinh thần và vật chất
nên đã giúp đội ngũ giáo viên hăng say, nhiệt tình trong công tác. Mỗi giáo viên đều
có cơ hội phát huy tiềm năng và thể hiện bản thân.
- Phát huy được yếu tố dân chủ trong quản lý đội ngũ giáo viên.
- Quan tâm giúp đỡ kịp thời những giáo viên gặp khó khăn.
- Có kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên hàng năm.
2.5.2. Nhược điểm
- Công tác lập kế hoạch và phát triển ĐNGV chưa được lãnh đạo nhà trường
quan tâm đúng mực, đúng tầm. Một số hiệu trưởng chỉ quan tâm đến hiện tại mà
chưa chú trọng việc dự báo nhu cầu phát triển đội ngũ giáo viên trong tương lai.
- Kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên còn ít ỏi, do đó cũng hạn chế về
việc giáo viên tham gia các chương trình bồi dưỡng theo nhu cầu.
- Thời gian dành cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng không nhiều và không liên
tục do đó hiệu quả không được như mong muốn.
- Việc triển khai các biện pháp theo dõi quản lý tổng kết – đánh giá – rút kinh
nghiệm công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các GV chưa được hiệu trưởng
quan tâm nhiều. Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho GV như :
Mời chuyên gia báo cáo chuyên đề tại trường, cử GV dự các lớp bồi dưỡng ngoài
trường, khuyến khích tự nghiên cứu, tham quan thực tế, học tập kinh nghiệm…tuy
đã được tổ chức, phát động nhưng các biện pháp tiến hành, theo dõi, kiểm tra, đánh
60
giá không kịp thời nên chưa khuyến khích được những GV tham gia tích cực cũng
như chưa trấn chỉnh được những GV kém ý thức nâng cao trình độ.
- Các biện pháp QL:nề nếp dạy và học đã được triển khai thực hiện, song sự
quan tâm theo dõi của HT về điều kiện này chưa thực tốt, việc kiểm tra và đánh giá
chưa đúng thực chất, cho nên GV còn làm việc theo kiểu đối phó, chưa đảm bảo cho
các quy định về nề nếp dạy học được chấp hành nghiêm chỉnh và tự giác.
- Chưa có các biện pháp kiểm tra chặt chẽ chế độ công tác giảng dạy. Vì vậy
chưa đánh giá đúng thực tế chất lượng giảng dạy. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa
phải là động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng giảng dạy và chất lượng đào tạo.
- ĐNGV nói chung mặc dù đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm, nhưng
chưa chịu đổi mới PPGD, chưa có tinh thần học hỏi, kỹ năng biên soạn giáo án còn
yếu, chưa vận dụng được các tri thức khoa học giáo dục và kinh nghiệm tiên tiến về
sư phạm vào quá trình giảng dạy-giáo dục theo một kế hoạch xác định, quá tình
giảng dạy – giáo dục vẫn còn mang nặng tính chất cổ điển, không phát huy được
tính sáng tạo của HS.
- Nhận thức của một bộ phận giáo viên về công tác quản lý ĐNGV nhà trường
còn thiển cận và không xem đó như là một phần trách nhiệm của bản thân.
2.5.3. Nguyên nhân của thực trạng trên
* Nguyên nhân dẫn đến thành công
- Có sự tận tụy, nhiệt tình, thiết tha với công việc, có tinh thần trách nhiệm của
hiệu trưởng. HT đã đề ra những chủ trương, những kế hoạch chung và kế hoạch
chuyên môn phù hợp với thực tế nhà trường, tổ chức thực hiện một cách khoa học.
- Có sự chỉ đạo cụ thể của Sở GD&ĐT.Có ĐNGV nhiệt tình và yêu nghề.
- Hiệu trưởng đã tạo ra môi trường pháp lý, quản lý toàn diện nhà trường, đẩy
mạnh các hoạt động giáo dục, trong đó đặc biệc coi trọng hoạt động dạy – học.
- Hiệu trưởng luôn quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên, đội ngũ CBQL về
phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý. Tạo điều kiện để giáo
viên cải thiện đời sống và tự giác học tập để nâng cao về mọi mặt.
* Nguyên nhân dẫn đến tồn tại
61
- Một số CBQL chưa thực sự chủ động trong việc tự học, tự bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, chưa khẳng định được vị trí, vai trò của
mình trong công tác quản lý nhà trường
- Một số CBQL chưa thực sự quản lý toàn diện nhà trường, chưa có biện pháp
quản lý chuyên môn cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường do đó chưa
phát huy hết khả năng giảng dạy và giáo dục trong đội ngũ giáo viên
- Năng lực quản lý, khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn của một số CBQL
còn hạn chế, lúng túng nhất là đối với CBQL tuổi đời còn trẻ, mới được bổ nh...