Warner

New Member
Download Đề tài Các giải pháp huy động vốn cho đầu tư - phát triển nền kinh tế

Download miễn phí Đề tài Các giải pháp huy động vốn cho đầu tư - phát triển nền kinh tế





Tên đề mục Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
I. CÁC NGUỒN HUY ĐỘNG CHO ĐẦU TƯ - PHÁT TRIỂN KINH TẾ 2
1. Vai trò của vốn cho sự phát triển kinh tế 2
2. Nguồn vốn huy động trong nước 6
2.1. Tài chính dân cư 6
2.2. Ngân sách Nhà nước 6
2.2.1. Thuế 6
2.2.2. Phí và lệ phí 6
2.2.3. Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 7
2.2.4. Thu từ hoạt động tài chính 7
3. Nguồn vốn huy động từ nước ngoài 7
3.1. Nguồn vốn huy động đầu tư trực tiếp 7
3.2. Nguồn vốn đầu tư gián tiếp 8
3.2.1. Nguồn vốn viện trợ 8
3.2.2. Nguồn vốn vay ưu đãi 9
3.3. Vay nợ thương mại 9
3.4. Kiều hối 9
II. THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 10
1. Nhu cầu vốn để phát triển kinh tế 10
2. Thực trạng quá trình huy động vốn trong nước 12
3. Thực trạng huy động vốn từ nguồn nước ngoài 13
III. CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 15
1. Huy động từ nguồn trong nước 15
1.1. Huy động qua kênh Ngân sách Nhà nước 16
1.2. Phát huy tiềm năng vốn từ các nguồn tài nguyên và tài sản còn bỏ phí 16
1.3. Huy động vốn qua các tổ chức tín dụng tài chính 16
1.4. Huy động vốn qua các Doanh nghiệp 17
1.5. Huy động vốn qua dân cư 18
1.6. Huy động vốn qua Thị trường chứng khoán 19
2. Huy động vốn từ nguồn nước ngoài 20
2.1. Cải thiện môi trường pháp lý 21
2.2. Đào tạo nguồn nhân lực 22
2.3. Huy động vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài 23
2.4. Huy động vốn từ nguồn vay nợ, viện trợ 24
KẾT LUẬN 26
MỤC LỤC 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

kinh tế công cộng về vốn.
2.2.3 Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp:
Hiện nay, ở Việt Nam những khoản này thường bằng không, thậm chí âm. Chỉ một số ít Doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tuy nhiên, không thể phủ nhận, đây là nguồn vốn quan trọng trong tương lai. Các khoản thu từ các Doanh nghiệp này vừa là nguồn cung cấp thêm cho thị trường tài chính (còn nam) vừa góp phần đầu tư cho các Doanh nghiệp để phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh.
2.2.4. Thu từ hoạt động tài chính:
Các cơ sở hoạt động tài chính mang tính trung gian và cũng là đơn vị kinh doanh thu lời. Các tổ chức này hoạt động linh hoạt, huy động, luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn. Nó góp phần làm cho nguồn thu của NSNN tăng thêm.
Ngoài ra, nguồn thu NSNN còn bao gồm cả các nguồn thu từ tài sản công còn bỏ phí hay từ các tài sản công do các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng quân đội... nắm giữ.
3. Nguồn vốn huy động nước ngoài
3.1. Nguồn vốn huy động đầu tư trực tiếp (FDI):
Đầu tư trực tiếp NN là một loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn.
Đầu tư trực tiếp được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới với quyền sở hữu và quản lý phụ thuộc vào mức độ đóng góp của mỗi bên. Trong đó, bên nước ngoài phải góp một số vốn tối thiểu tuỳ theo vốn pháp định và luật Đầu tư nước ngoài đồng thời lợi nhuận thu được cũng chia theo tỷ lệ này.
Hiện nay FDI, có các xu hướng vận động sau:
Xu hướng tự do hoá đầu tư: thể hiện trên 3 bình diện quốc gia, khu vực và quốc tế. Đó là việc giảm dần những hạn chế về hình thức đầu tư, vốn góp, nhân công, chuyển giao công nghệ... đồng thời tăng cường đào tạo nguồn nhân lực khuyến khích về tài chính..., hình thành hiệp định song và đa phương.
Vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia ngày càng nổi bật trong việc cung cấp tài chính và chuyển giao công nghệ cùng kinh nghiệm quản lý cũng là một xu hướng mới.
Xu hướng mới là có sự vận động luân chuyển vốn giữa các nước phát triển. Vốn FDI, tuy nhiên, cũng có sự biến đổi tăng dần về qui mô và tốc độ phân vốn vào các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước Châu á - Thái Bình Dương.
Cuối cùng là xu hướng chuyển dần lĩnh vực đầu tư từ khai thác sang chế tạo và dịch vụ, vào những ngành đòi hỏi sử dụng lao động có trình độ cao, tạo được hiệu quả kinh tế – xã hội lớn...
Đầu tư trực tiếp hiện nay chủ yếu trên 3 hình thức: hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp mang lại cả mặt tích cực và tiêu cực, song nói chung, cả với nước tiếp nhận và nước đầu tư đều có lợi ở nhiều mặt như: ở nước tiếp nhận sẽ tiếp thu được khoa học – kỹ thuật – công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý, sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn..., đối với nước đi đầu tư: vốn đầu tư được sử dụng với hiệu quả cao, chiếm lĩnh thị trường, tận dụng được nguồn nhân công rẻ mạt, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch,... Tuy nhiên, cũng có những mặt tiêu cực như: nếu môi trường chính trị – Kinh tế không ổn định sẽ khó thu hút FDI, dễ bị nhập những công nghệ lạc hậu kém hiệu quả, phá hoại môi trường,...
3.2. Nguồn vốn đầu tư gián tiếp (ĐTGT):
ĐTGT là loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý vốn và điều hành các hoạt động sử dụng vốn, họ không chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư mà hưởng lãi suất theo tỷ lệ số vốn đầu tư.
Đầu tư nước ngoài gián tiếp chủ yếu dưới hình thức viện trợ phát triển chính thức (ODA). ODA là tất cả các khoản hỗ trợ không hoàn lại hay các khoản tín dụng ưu đãi (vay dài hạn và lãi suất thấp) của các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các tổ chức phi Chính phủ, và một số các nước cũng như các tổ chức tài chính quốc tế. ODA gồm có các khoản viện trợ và vay ưu đãi.
3.2.1. Nguồn vốn viện trợ:
Là các khoản mà các đối tác của ODA chuyển vào một quốc gia (đặc biệt là cho các dự án phát triển) dưới hình thức hoàn lại hay không hoàn lại. Thông thường, nó sẽ đi kèm với các điều kiện về chính trị.
3.2.2. Nguồn vốn vay ưu đãi:
Là việc các đối tác của ODA cho các nước đang phát triển vay với lãi suất thấp, trong thời gian dài. Song việc cho vay ưu đãi cũng gắn chặt với thái độ chính trị của các Chính phủ và các tổ chức kinh tế quốc tế khác nhau.
ODA có các đặc điểm chung là: bên tiếp nhận vốn được toàn quyền sử dụng vốn, vay với lãi suất thấo, trong thời gian dài nhưng nói chung là bị lệ thuộc về chính trị đối với nước và tổ chức cho vay.
Bên cạnh các hình thức đầu tư trên còn có vay nợ thương mại và Kiều hối.
3.3. Vay nợ thương mại:
Là hình thức vay từ các tổ chức tài chính quốc tế với lãi suất và thời gian cụ thể. Lãi suất này thường cao hơn nhiều so với lãi suất của vay ưu đãi và thời gian lại ngắn hơn nên các nước thường cố gắng để hạn chế khoảng vay này.
003.4. Kiều hối:
Là việc chuyển tiền của người lao động Việt Nam ở nước ngoài về trong nước. Người lao động ra nước ngoài chủ yếu qua 2 hình thức là xuất khẩu lao động và Việt Kiều.
Như vậy, trong những năm qua, Việt Nam đã huy động vốn như thế nào từ các nguồn này?
II. Thực trạng quá trình huy động vốn của Việt Nam hiện nay
1. Nhu cầu vốn để phát triển kinh tế
Việt Nam đang thực hiện quá trình đổi mới toàn diện nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đồng thời thực hiện mở cửa nền kinh tế từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế. Mục tiêu lớn của Việt Nam về phát triển kinh tế – xã hội đã được xác định rõ trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và tiếp tục được khẳng định tại Đại hội lần thứ VIII với một quyết tâm rất cao là: Tới năm 2020, Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp. Muốn đạt được mục tiêu này thì vốn đầu tư hàng năm phải đạt mức 25 – 30% GDP. Do vậy nhu cầu vốn đối với Việt Nam là rất lớn.
Chính phủ đã có những giải pháp tích cực, kịp thời nên mặc dù trong bối cảnh như vậy nền kinh tế Việt Nam vẫn có những bước chuyển biến tích cực. So với năm 2001, nhịp độ tăng trưởng GDP năm 2002 dự kiến đạt khoảng 7%, giá trị sản xuất công nghiệp ước tăng 14,4% trong đó khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 11,9%, khu vực ngoài quốc doanh tăng 19,3%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 14,7%. Sản xuất nông nghiệp chuyển dịch bước đầu về cơ cấu sản xuất cây trồng vật nuôi, tốc độ tăng trưởng khá cao, đạt 5%. Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ ước đạt 6,7%... Các cân đối lớn trong nền kinh tế nhìn chung được bảo đảm.
Việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước cũng có bước tiến đáng kể. Ước tính trong năm 2002, có khoảng 250 – 300 doanh nghiệp được cổ phần hoá; đã chuyển một số Tổng công ty Nhà nước sang hoạt động theo mô hì...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư FDI vào các khu công nghiệp Hải Phòng Luận văn Kinh tế 0
D Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giang Khoa học Tự nhiên 0
D Tìm hiểu về bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu thực trạng và các giải pháp hoàn thiện tại Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Các giải pháp nâng cao hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú Long Việt Nam Quản trị Nhân lực 0
D Nghiên cứu những giải pháp nhằm tối ưu hóa chi phí logistics cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Luận văn Kinh tế 0
D Các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả của hoạt động chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI vào Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Long An Nông Lâm Thủy sản 0
D Giải pháp hoàn thiện các chương trình du lịch nội địa của công ty cổ phần đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Giải pháp sử dụng các dạng năng lượng mới trong tương lai Khoa học Tự nhiên 0
D Giải pháp để quản lý cầu dịch vụ ăn uống trong các nhà hàng bình dân trên địa bàn Hà Nội Luận văn Kinh tế 1

Các chủ đề có liên quan khác

Top