Tải Công nghệ chuyển mạch MPLS
Sự bùng nổ của mạng Internet dẫn tới xu hướng hội tụ các mạng viễn thông khác như mạng thoại, truyền hình dựa trên Internet, giao thức IP trở thành giao thức chủ đạo trong lĩnh vực mạng.
Xu hướng của các ISP là thiết kế và sử dụng các bộ định tuyến chuyên dụng dung lượng chuyển tải lớn, hỗ trợ các giải pháp tích hợp, chuyển mạch đa lớp cho mạng trục Internet. Nhu cầu cấp thiết trong bối cảnh này là phải ra đời một công nghệ có khả năng kết hợp những đặc điểm tốt của chuyển mạch kênh ATM và chuyển mạch gói IP.
Công nghệ MPLS ra đời trong bối cảnh này đáp ứng được nhu cầu của thị trường đúng theo tiêu chí phát triển của Internet đã mang lại những lợi ích thiết thực, đánh dấu một bước phát triển mới của mạng Internet trước xu thế tích hợp công nghệ thông tin và viễn thông trong thời kỳ mới.
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/23/cong_nghe_chuyen_mach_mpls.b6xcI2BQjB.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30407/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 1 -
ðề tài nghiên cứu: Công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS
Sinh viên : Hoàng Xuân Diệu
Mã số : 20707006
Email : [email protected]
Lớp : C6ðTVT
Email của lớp : [email protected]
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 2 -
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 3 -
1, Sơ lược lịch sử
Khi mạng Internet phát triển và mở rộng, lưu lượng Internet bùng nổ. Các ISP xử lý bằng
cách tăng dung lượng các kết nối và nâng cấp bộ ñịnh tuyến (router) nhưng vẫn không tránh
khỏi nghẽn mạch. Lý do là các giao thức ñịnh tuyến thường hướng lưu lượng vào cùng một số
các kết nối nhất ñịnh dẫn ñến kết nối này bị quá tải trong khi một số tài nguyên khác không
ñược sử dụng. ðây là tình trạng phân bố tải không ñồng ñều và sử dụng lãng phí tài nguyên
mạng Internet.
Vào thập niên 90, các ISP phát triển mạng của họ theo mô hình chồng lớp (overlay) bằng
cách ñưa ra giao thức IP ứng dụng trong ATM (IP over ATM).
ATM là công nghệ ñịnh hướng kết nối (connection-oriented), thiết lập các kênh ảo (Virtual
Circuit), tuyến ảo (Virtual Path) tạo thành một mạng logic nằm trên mạng vật lý giúp ñịnh
tuyến, phân bố tải ñồng ñều trên toàn mạng.
Tuy nhiên, IP và ATM là hai công nghệ hoàn toàn khác nhau, ñược thiết kế cho những môi
trường mạng khác nhau, khác nhau về giao thức, cách ñánh ñịa chỉ, ñịnh tuyến, báo hiệu, phân
bổ tài nguyên. Khi các ISP càng mở rộng mạng theo hướng IP over ATM, họ càng nhận rõ
nhược ñiểm của mô hình này, ñó là sự phức tạp của mạng lưới do phải duy trì hoạt ñộng của
hai hệ thống thiết bị.
Sự bùng nổ của mạng Internet dẫn tới xu hướng hội tụ các mạng viễn thông khác như mạng
thoại, truyền hình dựa trên Internet, giao thức IP trở thành giao thức chủ ñạo trong lĩnh vực
mạng.
Xu hướng của các ISP là thiết kế và sử dụng các bộ ñịnh tuyến chuyên dụng, dung lượng
chuyển tải lớn, hỗ trợ các giải pháp tích hợp, chuyển mạch ña lớp cho mạng trục Internet. Nhu
cầu cấp thiết trong bối cảnh này là phải ra ñời một công nghệ có khả năng kết hợp những ñặc
ñiểm tốt của chuyển mạch kênh ATM và chuyển mạch gói IP.
Công nghệ MPLS (Multiprotocol Label Switching) ra ñời trong bối cảnh này ñáp ứng ñược
nhu cầu của thị trường ñúng theo tiêu chí phát triển của Internet ñã mang lại những lợi ích thiết
thực, ñánh dấu một bước phát triển mới của mạng Internet trước xu thế tích hợp công nghệ
thông tin và viễn thông (ICT - Information Communication Technology) trong thời kỳ mới.
2, MPLS và mô hình tham chiếu OSI
- MPLS là một công nghệ kết hợp ñặc ñiểm tốt nhất giữa ñịnh tuyến lớp ba và chuyển
mạch lớp hai cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi (core) và ñịnh tuyến tốt
ở mạng biên (edge) bằng cách dựa vào nhãn (label). MPLS là một phương pháp cải tiến
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 4 -
việc chuyển tiếp gói trên mạng bằng các nhãn ñược gắn với mỗi gói IP, tế bào ATM, hay
frame lớp hai. Phương pháp chuyển mạch nhãn giúp các Router và MPLS-enable ATM
switch ra quyết ñịnh theo nội dung nhãn tốt hơn việc ñịnh tuyến phức tạp theo ñịa chỉ IP
ñích. MPLS kết nối tính thực thi và khả năng chuyển mạch lớp hai với ñịnh tuyến lớp ba.
Cho phép các ISP cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau mà không cần bỏ ñi cơ sở hạ tầng
sẵn có. Cấu trúc MPLS có tính mềm dẻo trong bất kỳ sự phối hợp với công nghệ lớp hai
nào.
MPLS hỗ trợ mọi giao thức lớp hai, triển khai hiệu quả các dịch cụ IP trên một mạng
chuyển mạch IP. MPLS hỗ trợ việc tạo ra các tuyến khác nhau giữa nguồn và ñích trên một
ñường trục Internet. Bằng việc tích hợp MPLS vào kiến trúc mạng, Các ISP có thể giảm chi
phí, tăng lợi nhuận, cung cấp nhiều hiệu quả khác nhau và ñạt ñược hiệu quả cạnh tranh
cao.
mô hình tham chiếu OSI
Hình 1.1
MPLS ñược xem như là một công nghệ lớp ñệm (shim layer), nó nằm trên lớp 2 nhưng
dưới lớp 3, vì vậy ñôi khi người ta còn gọi nó là lớp 2,5.
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 5 -
Hình 1.2
Nguyên lý của MPLS ñược thể hiện ở hình 1.2. Tất cả các gói IP sẽ ñược gắn nhãn
(label) và chuyển tiếp theo một ñường dẫn LSP (Label Switched Path). Các bộ ñịnh tuyến
(router) trên ñường dẫn chỉ căn cứ vào nội dung của nhãn ñể thực hiện quyết ñịnh chuyển
tiếp gói mà không cần kiểm tra phần ñầu (header) của IP.
3. Các khái niệm trong MPLS
• LDP (Label Distribution Protocol): Giao thức phân bố nhãn.
• LSP (Label Switched Path): ðường dẫn chuyển mạch nhãn.
• FEC (Forwarding Equivalence Class): Lớp chuyển tiếp tương ñương.
• LSR (Label Switching Router) Bộ ñịnh tuyến chuyển mạch nhãn.
• LER (Label Edge Router): Bộ ñịnh tuyến nhãn biên.
• NHLFE (Next Hop Label Forwarding Entry): Mục chuyển tiếp chặng tiếp theo.
• FTN (FEC to NHLFE): Ánh xạ FEC sang NHLFE.
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 6 -
• LIB (Label Information Base): Cơ sở thông tin nhãn.
Miền MPLS (MPLS Domain)
Miền MPLS là một tập hợp các nút mạng thực hiện hoạt ñộng ñịnh tuyến và chuyển tiếp
MPLS. Một miền MPLS thường ñược quản lý và ñiều khiển bởi một nhà quản trị.
Miền MPLS ñược chia thành hai phần: phần mạng lõi (core) và phần mạng biên (edge).
Các nút thuộc miền MPLS ñược gọi là bộ ñịnh tuyến (router) chuyển mạch nhãn LSR
(Label Switch Router). Các nút ở phần mạng lõi ñược gọi là LSR chuyển tiếp (transit-LSR)
hay LSR lõi (core-LSR) (thường ñược gọi tắt là LSR). Các nút ở biên ñược gọi là bộ ñịnh
tuyến nhãn biên LER (Label Edge Router). Nếu một LER là nút ñầu tiên trên ñường ñi của
một gói xuyên qua miền MPLS thì nó ñược gọi là LER lối vào (ingress-LER), còn nếu là
nút cuối cùng thì nó ñược gọi là LER lối ra (egress-LER). Lưu ý là các thuật ngữ này ñược
áp dụng tuỳ theo chiều của luồng lưu lượng trong mạng, do vậy một LER có thể là LER lối
vào vừa là LER lối ra tuỳ theo các luồng lưu lượng ñang xét.
Hình 1.3
Lớp chuyển tiếp tương ñương FEC
Lớp chuyển tiếp tương ñương FEC (Forwarding Equivalence Class) là một tập hợp
các gói ñược ñối xử như nhau bởi một LSR. N...
Download miễn phí Công nghệ chuyển mạch MPLS
Sự bùng nổ của mạng Internet dẫn tới xu hướng hội tụ các mạng viễn thông khác như mạng thoại, truyền hình dựa trên Internet, giao thức IP trở thành giao thức chủ đạo trong lĩnh vực mạng.
Xu hướng của các ISP là thiết kế và sử dụng các bộ định tuyến chuyên dụng dung lượng chuyển tải lớn, hỗ trợ các giải pháp tích hợp, chuyển mạch đa lớp cho mạng trục Internet. Nhu cầu cấp thiết trong bối cảnh này là phải ra đời một công nghệ có khả năng kết hợp những đặc điểm tốt của chuyển mạch kênh ATM và chuyển mạch gói IP.
Công nghệ MPLS ra đời trong bối cảnh này đáp ứng được nhu cầu của thị trường đúng theo tiêu chí phát triển của Internet đã mang lại những lợi ích thiết thực, đánh dấu một bước phát triển mới của mạng Internet trước xu thế tích hợp công nghệ thông tin và viễn thông trong thời kỳ mới.
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/23/cong_nghe_chuyen_mach_mpls.b6xcI2BQjB.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30407/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 1 -
ðề tài nghiên cứu: Công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS
Sinh viên : Hoàng Xuân Diệu
Mã số : 20707006
Email : [email protected]
Lớp : C6ðTVT
Email của lớp : [email protected]
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 2 -
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 3 -
1, Sơ lược lịch sử
Khi mạng Internet phát triển và mở rộng, lưu lượng Internet bùng nổ. Các ISP xử lý bằng
cách tăng dung lượng các kết nối và nâng cấp bộ ñịnh tuyến (router) nhưng vẫn không tránh
khỏi nghẽn mạch. Lý do là các giao thức ñịnh tuyến thường hướng lưu lượng vào cùng một số
các kết nối nhất ñịnh dẫn ñến kết nối này bị quá tải trong khi một số tài nguyên khác không
ñược sử dụng. ðây là tình trạng phân bố tải không ñồng ñều và sử dụng lãng phí tài nguyên
mạng Internet.
Vào thập niên 90, các ISP phát triển mạng của họ theo mô hình chồng lớp (overlay) bằng
cách ñưa ra giao thức IP ứng dụng trong ATM (IP over ATM).
ATM là công nghệ ñịnh hướng kết nối (connection-oriented), thiết lập các kênh ảo (Virtual
Circuit), tuyến ảo (Virtual Path) tạo thành một mạng logic nằm trên mạng vật lý giúp ñịnh
tuyến, phân bố tải ñồng ñều trên toàn mạng.
Tuy nhiên, IP và ATM là hai công nghệ hoàn toàn khác nhau, ñược thiết kế cho những môi
trường mạng khác nhau, khác nhau về giao thức, cách ñánh ñịa chỉ, ñịnh tuyến, báo hiệu, phân
bổ tài nguyên. Khi các ISP càng mở rộng mạng theo hướng IP over ATM, họ càng nhận rõ
nhược ñiểm của mô hình này, ñó là sự phức tạp của mạng lưới do phải duy trì hoạt ñộng của
hai hệ thống thiết bị.
Sự bùng nổ của mạng Internet dẫn tới xu hướng hội tụ các mạng viễn thông khác như mạng
thoại, truyền hình dựa trên Internet, giao thức IP trở thành giao thức chủ ñạo trong lĩnh vực
mạng.
Xu hướng của các ISP là thiết kế và sử dụng các bộ ñịnh tuyến chuyên dụng, dung lượng
chuyển tải lớn, hỗ trợ các giải pháp tích hợp, chuyển mạch ña lớp cho mạng trục Internet. Nhu
cầu cấp thiết trong bối cảnh này là phải ra ñời một công nghệ có khả năng kết hợp những ñặc
ñiểm tốt của chuyển mạch kênh ATM và chuyển mạch gói IP.
Công nghệ MPLS (Multiprotocol Label Switching) ra ñời trong bối cảnh này ñáp ứng ñược
nhu cầu của thị trường ñúng theo tiêu chí phát triển của Internet ñã mang lại những lợi ích thiết
thực, ñánh dấu một bước phát triển mới của mạng Internet trước xu thế tích hợp công nghệ
thông tin và viễn thông (ICT - Information Communication Technology) trong thời kỳ mới.
2, MPLS và mô hình tham chiếu OSI
- MPLS là một công nghệ kết hợp ñặc ñiểm tốt nhất giữa ñịnh tuyến lớp ba và chuyển
mạch lớp hai cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi (core) và ñịnh tuyến tốt
ở mạng biên (edge) bằng cách dựa vào nhãn (label). MPLS là một phương pháp cải tiến
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 4 -
việc chuyển tiếp gói trên mạng bằng các nhãn ñược gắn với mỗi gói IP, tế bào ATM, hay
frame lớp hai. Phương pháp chuyển mạch nhãn giúp các Router và MPLS-enable ATM
switch ra quyết ñịnh theo nội dung nhãn tốt hơn việc ñịnh tuyến phức tạp theo ñịa chỉ IP
ñích. MPLS kết nối tính thực thi và khả năng chuyển mạch lớp hai với ñịnh tuyến lớp ba.
Cho phép các ISP cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau mà không cần bỏ ñi cơ sở hạ tầng
sẵn có. Cấu trúc MPLS có tính mềm dẻo trong bất kỳ sự phối hợp với công nghệ lớp hai
nào.
MPLS hỗ trợ mọi giao thức lớp hai, triển khai hiệu quả các dịch cụ IP trên một mạng
chuyển mạch IP. MPLS hỗ trợ việc tạo ra các tuyến khác nhau giữa nguồn và ñích trên một
ñường trục Internet. Bằng việc tích hợp MPLS vào kiến trúc mạng, Các ISP có thể giảm chi
phí, tăng lợi nhuận, cung cấp nhiều hiệu quả khác nhau và ñạt ñược hiệu quả cạnh tranh
cao.
mô hình tham chiếu OSI
Hình 1.1
MPLS ñược xem như là một công nghệ lớp ñệm (shim layer), nó nằm trên lớp 2 nhưng
dưới lớp 3, vì vậy ñôi khi người ta còn gọi nó là lớp 2,5.
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 5 -
Hình 1.2
Nguyên lý của MPLS ñược thể hiện ở hình 1.2. Tất cả các gói IP sẽ ñược gắn nhãn
(label) và chuyển tiếp theo một ñường dẫn LSP (Label Switched Path). Các bộ ñịnh tuyến
(router) trên ñường dẫn chỉ căn cứ vào nội dung của nhãn ñể thực hiện quyết ñịnh chuyển
tiếp gói mà không cần kiểm tra phần ñầu (header) của IP.
3. Các khái niệm trong MPLS
• LDP (Label Distribution Protocol): Giao thức phân bố nhãn.
• LSP (Label Switched Path): ðường dẫn chuyển mạch nhãn.
• FEC (Forwarding Equivalence Class): Lớp chuyển tiếp tương ñương.
• LSR (Label Switching Router) Bộ ñịnh tuyến chuyển mạch nhãn.
• LER (Label Edge Router): Bộ ñịnh tuyến nhãn biên.
• NHLFE (Next Hop Label Forwarding Entry): Mục chuyển tiếp chặng tiếp theo.
• FTN (FEC to NHLFE): Ánh xạ FEC sang NHLFE.
Sinh Viên: Hoàng Xuân Diệu
----------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
[email protected] - 6 -
• LIB (Label Information Base): Cơ sở thông tin nhãn.
Miền MPLS (MPLS Domain)
Miền MPLS là một tập hợp các nút mạng thực hiện hoạt ñộng ñịnh tuyến và chuyển tiếp
MPLS. Một miền MPLS thường ñược quản lý và ñiều khiển bởi một nhà quản trị.
Miền MPLS ñược chia thành hai phần: phần mạng lõi (core) và phần mạng biên (edge).
Các nút thuộc miền MPLS ñược gọi là bộ ñịnh tuyến (router) chuyển mạch nhãn LSR
(Label Switch Router). Các nút ở phần mạng lõi ñược gọi là LSR chuyển tiếp (transit-LSR)
hay LSR lõi (core-LSR) (thường ñược gọi tắt là LSR). Các nút ở biên ñược gọi là bộ ñịnh
tuyến nhãn biên LER (Label Edge Router). Nếu một LER là nút ñầu tiên trên ñường ñi của
một gói xuyên qua miền MPLS thì nó ñược gọi là LER lối vào (ingress-LER), còn nếu là
nút cuối cùng thì nó ñược gọi là LER lối ra (egress-LER). Lưu ý là các thuật ngữ này ñược
áp dụng tuỳ theo chiều của luồng lưu lượng trong mạng, do vậy một LER có thể là LER lối
vào vừa là LER lối ra tuỳ theo các luồng lưu lượng ñang xét.
Hình 1.3
Lớp chuyển tiếp tương ñương FEC
Lớp chuyển tiếp tương ñương FEC (Forwarding Equivalence Class) là một tập hợp
các gói ñược ñối xử như nhau bởi một LSR. N...