Download Luận văn Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Vĩnh Long
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Mục lục
Danh mục các từviết tắt
Danh mục các bảng biểu, bản đồ
Lời mở đầu.1
Chương 1: Tổng quan vềtín dụng đầu tưphát triển.4
1.1- Khái niệm, đặc điểmvà vai trò của tín dụng đầu tưphát triển.4
1.1.1- Khái niệm.4
1.1.2- Đặc điểm.4
1.1.3- Sựcần thiết của tín dụng đầu tưphát triển.5
1.1.4- Mục đích và vai trò của tín dụng đầu tưphát triển.7
1.1.4.1- Mục đích của tín dụng đầu tưphát triển.7
1.1.4.2- Vai trò của tín dụng đầu tưphát triển.7
1.1.5- Sựkhác nhau giữa tín dụng ĐTPT của Nhà nước với tín dụng của NHTM.10
1.2- Hoạt động tín dụng đầu tưphát triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam.12
1.2.1- Khái quát quá trình hình thành và chức năng, nhiệm vụcủa Ngân hàng
Phát triển Việt Nam.12
1.2.2- Hoạt động tín dụng đầu tưphát triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam.13
1.2.2.1- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tưphát triển.14
1.2.2.2- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu.19
1.3- Kinh nghiệm của một sốnước trên thếgiới vềtín dụng đầu tưphát triển
Nhà nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.21
Kết luận chương 1.24
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tưphát triển tại Chi nhánh
Ngân hàng phát triển Vĩnh Long.25
2.1- Khái quát tình hình kinh tế- xã hội tỉnh Vĩnh Long.25
2.1.1- Vịtrí địa lý và điều kiện tựnhiên.25
2.1.2- Tình hình kinh tế- xã hội tỉnh Vĩnh Long.26
2.2- Thực trạng và kết quảhoạt động tín dụng đầu tưphát triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam .36 5
2.2.1- Những mặt đạt được.36
2.2.2- Những hạn chế.37
2.3- Khái quát sựra đời và vai trò của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long
đối với sựphát triển kinh tế- xã hội tỉnh Vĩnh Long.38
2.3.1- Khái quát sựra đời của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long.38
2.3.2- Vai trò của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đối với
phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.39
2.4- Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tưphát triển tại Chi nhánh
Ngânhàng phát triển Vĩnh Long từnăm2002-2007.40
2.4.1.- Doanh sốcho vay.40
2.4.2- Tình hình thu nợ.42
2.4.3-Tình hình dựnợvay.43
2.5- Những tồn tại trong hoạt động tín dụng đầu tưphát triển tại Chi nhánh
Ngânhàng phát triển Vĩnh Long.43
2.5.1- Tình hình nợquá hạn.44
2.5.2- Nguyên nhân dẫn đến nợquá hạn.45
2.5.2.1-Những nguyên nhân xuất phát từchính sách của chính phủ.45
2.5.2.2-Những nguyên nhân xuất phát từngân hàng phát triển Việt Nam
và chi nhánh ngân hàng phát triển Vĩnh Long.48
2.5.2.3-Những vướng mắc trong việc xửlý tài sản thếchấp.51
2.5.2.4-Nhómnguyên nhân thuộc vềchủ đầu tư.53
Kết luận chương 2.54
Chương 3: Một sốgiải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư
phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Vĩnh Long.55
3.1- Định hướng phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm2010.55
3.1.1- Mục tiêu chung.55
3.1.2- Các chỉtiêu chủyếu phải đạt từnay đến năm 2010.55
3.1.3- Nhiệm vụcụthểvà giải pháp chủyếu trong lĩnh vực kinh tế.56
3.2- Những vấn đề đặt ra đối với tín dụng đầu tưphát triển khi Việt Namgia
nhập tổchức thương mại thếgiới (WTO) và Chiến lược phát triển hoạt động
của Ngân hàng Phát triển Việt Nam .57
3.2.1- Gia nhập WTO và những vấn đề đặt ra đối với tín dụng đầu tưpháttriển.57
3.2.2- Chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm2020.59
3.2.2.1- Định hướng chiến lược.59
3.2.2.2- Phương châm chiến lược.59
3.2.2.3- Mục tiêu chiến lược đến năm2010, định hướng đến năm2020.60
3.3- Một sốgiải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tưphát triển
tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Vĩnh Long.60
3.3.1- Một sốkiến nghị đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.60
3.3.1.1- Đẩy mạnh công tác huy động vốn.60
3.3.1.2- Đổi mới và hoàn thiện cơchế, chính sách tín dụng đầu tưphát triển 62
3.3.1.3- Đơn giản hoá một sốthủtục trong việc vay vốn.63
3.3.1.4- Điều chỉnh lãi suất cho vay và xem xét cho vay vốn lưu động.63
3.3.1.5- Đẩy mạnh công tác Marketing vềNHPT VN
đểthu hút khách hàng.64
3.3.1.6- NHPT VN cần tạo tính chủ động cho Chi nhánh.64
3.3.1.7- Khẩn trương triển khai nghiệp vụthanh toán cho khách hàng,
trước hết là thanh toán trong nước.65
3.3.1.8- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệthống NHPT VN.66
3.3.2- Một sốkiến nghị đối với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long.68
3.3.2.1- Chú trọng công tác kếhoạch hoá nguồn vốn và sửdụng vốn;
đẩy mạnh công tác huy động vốn.68
3.3.2.2- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dựán.70
3.3.2.3- Tăng cường công tác giámsát tín dụng.71
3.3.2.4- Xây dựng chiến lược cho tín dụng đầu tưphát triển phù hợp với
định hướng phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, đảm bảo mang lại hiệu quả đầu tư.72
3.3.2.5- Thực hiện một sốgiải pháp nhằm hạn chếnợquá hạn.73
3.3.2.6- Đẩy mạnh công tác Marketing đểthu hút khách hàng.76
3.3.2.7- Tăng cường mối quan hệvới các cơquan
có thẩm quyền ở địa phương.77
3.3.2.8- Các giải pháp hỗtrợ.77
3.3.3- Một sốkiến nghị đối với doanh nghiệp.81
3.3.3.1- Nâng cao chất lượng và hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp.81
3.3.3.2- Tập trung xây dựng chiến lược doanh nghiệp
để đạt được mục tiêuphát triển bền vững trong dài hạn.82
3.3.3.3- Đổi mới hiện đại hoá công nghệvà chi phí thấp.82
3.3.3.4- Nâng cao chất lượng lao động và quản lý lao động trong doanh nghiệp.82
Kết luận chương 3.83
Kết luận.84
Tài liệu tham khảo.86
Phụlục
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-23-luan_van_giai_phap_day_manh_hoat_dong_tin_dung_dau.nq6dHqQvVv.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41731/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Như vậy, thẩm quyền của NHPT VN trong việc xử lý rủi ro rất hạn chế, chủ yếu
là báo cáo Bộ tài chính trình Chính phủ xử lý làm cho tiến độ xử lý rủi ro chậm,
dẫn đến tình trạng nợ quá hạn tồn động còn nhiều.
c. NHPT VN chưa có biện pháp khuyến khích và xử lý các đơn vị vay vốn
theo chương trình của Chính phủ trả nợ
Theo quy định, trước khi vay vốn phải được NHPT VN (hay Chi nhánh)
thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ. Việc cho vay dựa trên nguyên
tắc là bảo toàn nguồn vốn cho vay, nếu dự án không có hiệu quả kinh tế, không
có khả năng thu hồi vốn thì đơn vị cho vay được quyền từ chối cho vay nhưng
trên thực tế các trường hợp cho vay theo chương trình của Chính phủ thì NHPT
VN (hay Chi nhánh) không thẩm định mà thực hiện theo sự chỉ định của Chính
phủ.
Thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long, tổng số vốn tín dụng ĐTPT cho
vay theo chương trình chỉ định của Chính phủ chiếm 30% vốn vay (chương
trình kiên cố hóa kênh mương, chương trình tôn nền vượt lũ, chương trình giao
thông nông thôn...). Đối với những dự án này, nguồn trả nợ là từ ngân sách địa
phương nên việc trả nợ tùy thuộc vào kế hoạch bố trí nguồn trả nợ của các cơ
quan thẩm quyền có liên quan, Chi nhánh chỉ có thể đôc đốc, theo dõi và đề
nghị các cơ quan thẩm quyền bố trí trả nợ, còn việc áp dụng các biện pháp như
khuyến khích hay xử lý nợ đối với các đơn vị này vượt ngoài tầm của Chi
nhánh. Đây là một trong những nguyên nhân làm cho nợ quá hạn tăng cao.
d. Do những hạn chế của chính sách cho vay
* Tài sản đảm bảo chỉ mang tính hình thức:
Theo quy định, chủ đầu tư được dùng các tài sản sau đầu tư để thế chấp
và sau 06 tháng kể từ ngày chuyển nợ quá hạn, sau khi đã áp dụng các biện
pháp thu hồi nợ mà chủ đầu tư không trả được nợ thì đơn vị cho vay được
57
quyền phát mại tài sản để thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật. Tuy
nhiên, trên thực tế việc ký hợp đồng thế chấp sau đầu tư chỉ mang tính hình
thức, chủ yếu là để hợp thức hóa về các thủ tục đảm bảo tiền vay. Nhiều tài sản
trên sổ sách có giá trị rất lớn nhưng giá trị thực tế rất nhỏ và tính thanh khoản
rất thấp. Ví dụ như các dự án sản xuất gốm xuất khẩu, tài sản thế chấp là những
lò nung. Giá trị trên sổ sách của những dự án này là rất lớn (vì tài sản thế chấp
sau đầu tư bao gồm cả chi phí nhân công) nhưng khi chủ đầu tư không thể trả
được nợ thì không thể xử lý tài sản được vì giá trị thấp và tính thanh khoản rất
kém. Ngoài ra, còn một số dự án khác như sản xuất cá tra, ba ba… thì tài sản thế
chấp là những cá, ba ba bố mẹ nên việc xử lý tài sản thế chấp lại càng khó khăn
hơn.
* Mức lãi suất phạt nợ quá hạn còn thấp:
Theo quy định mức lãi suất phạt nợ quá hạn của vốn tín dụng ĐTPT của
Nhà nước bằng 150% lãi suất trong hạn, tức bằng 8,1% (lãi trong hạn các dự án
trước đây là 5,4% năm) và chỉ tính trên số nợ gốc quá hạn (không phạt nợ lãi
quá hạn), trong khi đó lãi suất cho vay dài hạn của các NHTM trên địa bàn Vĩnh
Long từ 12-15%/năm. Như vậy, chênh lệch giữa lãi suất cho vay của NHTM và
lãi suất quá hạn vốn tín dụng ĐTPT là 3,9- 6,9%/năm. Hơn nữa, lãi suất huy
động tiền gởi của các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hiện nay khoảng 8,2-
9%/năm, chênh giữa lãi suất tiền gởi tiết kiệm ở các NHTM và lãi suất quá hạn
vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là 0,1 - 0,9%/năm. Như vậy, lãi suất nợ quá
hạn của vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước rất thấp so với lãi suất cho vay của
các NHTM, thậm chí thấp hơn mức lãi suất huy động vốn của các NHTM. Do
đó, với sự chênh lệch lãi suất như trên nên các doanh nghiệp sẵn sàng chiếm
dụng vốn, chấp nhận nợ quá hạn để đạt được lợi nhuận.
Mặt khác, hầu hết các doanh nghiệp ở Vĩnh Long cũng như cả nước đều
rất thiếu vốn để sản xuất kinh doanh nên các doanh nghiệp khó có thể chấp nhận
việc trả nợ vay với lãi suất thấp để vay lại với lãi suất cao gấp hai lần. Bên cạnh
đó, việc vay vốn tại các NHTM lại gặp khó khăn về tài sản thế chấp. Thông
thường, các NHTM chỉ cho vay từ 50-70% giá trị tài sản thế chấp nên các doanh
nghiệp khó có thể vay được một số lượng tiền lớn.
Tóm lại, chính vì mức lãi suất quá hạn thấp nên doanh nghiệp chấp nhận
nợ quá hạn để đạt được lợi nhuận.
* Đối tượng cho vay không ổn định:
58
Không giống như tín dụng của các NHTM, đối tượng cho vay vốn tín
dụng ĐTPT của Nhà nước thay đổi theo từng thời kỳ và đối tượng vay có xu
hướng hẹp dần để thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên phần lớn
các chủ đầu tư chỉ có cơ hội vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước một lần duy
nhất. Ví dụ như trước ngày 01/04/2004 thì các đơn vị chế biến nông lâm thuỷ
hải sản đều thuộc đối tượng vay vốn nhưng khi Nghị định 106 ra đời, các lĩnh
vực này lại không thuộc đối tượng vay vốn. Qua thực tế tại địa bàn tỉnh Vĩnh
Long cho thấy số chủ tư vay vốn từ hai lần trở lên chỉ chiếm tỷ lệ không đến
2%. Điều này là nguyên nhân làm cho chủ đầu tư không chú trọng đến chữ tín
với NHPT VN, chấp nhận nợ quá hạn để chiếm dụng vốn nhằm mang lại hiệu
quả kinh tế.
2.5.2.2. Những nguyên nhân xuất phát từ NHPT VN và Chi nhánh NHPT
Vĩnh Long
a. Do quy chế, quy trình cho vay còn phức tạp
Trong thời gian qua, đơn vị cho vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước
luôn cố gắng hoàn thiện quy chế, quy trình theo hướng đơn giản nhưng trên
thực tế thủ tục vay vốn vẫn còn phức tạp đã làm hạn chế các chủ đầu tư không
phải là thành phần kinh tế nhà nước tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi. Theo quy
định tất cả các thành phần kinh tế sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước
đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục như dự án sử dụng vốn NSNN. Chính
những quy định này làm cho các doanh nghiệp không phải là DNNN nãn lòng
vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, nhất là các dự án có quy mô nhỏ, mức
vốn vay thấp, những dự án cần xây dựng nhanh để tranh thủ cơ hội đầu tư.
Do quy chế, quy trình cho vay quá phức tạp nên các nhà đầu tư có khả
năng tài chính mạnh, có tài sản thế chấp lớn.. sẽ nhanh chóng vay vốn ở các
NHTM để nắm bắt cơ hội kinh doanh. Điều này dẫn đến nghịch lý là khi cả hai
nhà đầu tư cùng thuộc một đối tượng vay vốn nhưng nhà đầu tư có tiềm lực tài
chính mạnh sẽ vay vốn ở các NHTM còn nhà đầu tư có tiềm lực tài chính kém
(không đủ tài sản thế chấp) sẽ vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước. Do đó, sự
phức tạp của quy trình, quy chế là nguyên nhân đào thải những dự án mà chủ
đầu tư có tiềm lực kinh tế mạnh, làm giảm cơ hội lựa chọn dự án để cho vay,
dẫn đến tình trạng nợ quá hạn tăng cao.
b. Do những yếu kém trong chính sách Marketing
Đối với các doanh nghiệp cũng như các NHTM không ngừng thực hiện
chiến lược Marketing với hình thức như quảng cáo, khuyến mãi, tài trợ cho các
59
chương trình thể thao, ca nhạc... Thông qua đó, khách...
Download miễn phí Luận văn Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Vĩnh Long
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Mục lục
Danh mục các từviết tắt
Danh mục các bảng biểu, bản đồ
Lời mở đầu.1
Chương 1: Tổng quan vềtín dụng đầu tưphát triển.4
1.1- Khái niệm, đặc điểmvà vai trò của tín dụng đầu tưphát triển.4
1.1.1- Khái niệm.4
1.1.2- Đặc điểm.4
1.1.3- Sựcần thiết của tín dụng đầu tưphát triển.5
1.1.4- Mục đích và vai trò của tín dụng đầu tưphát triển.7
1.1.4.1- Mục đích của tín dụng đầu tưphát triển.7
1.1.4.2- Vai trò của tín dụng đầu tưphát triển.7
1.1.5- Sựkhác nhau giữa tín dụng ĐTPT của Nhà nước với tín dụng của NHTM.10
1.2- Hoạt động tín dụng đầu tưphát triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam.12
1.2.1- Khái quát quá trình hình thành và chức năng, nhiệm vụcủa Ngân hàng
Phát triển Việt Nam.12
1.2.2- Hoạt động tín dụng đầu tưphát triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam.13
1.2.2.1- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tưphát triển.14
1.2.2.2- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu.19
1.3- Kinh nghiệm của một sốnước trên thếgiới vềtín dụng đầu tưphát triển
Nhà nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.21
Kết luận chương 1.24
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tưphát triển tại Chi nhánh
Ngân hàng phát triển Vĩnh Long.25
2.1- Khái quát tình hình kinh tế- xã hội tỉnh Vĩnh Long.25
2.1.1- Vịtrí địa lý và điều kiện tựnhiên.25
2.1.2- Tình hình kinh tế- xã hội tỉnh Vĩnh Long.26
2.2- Thực trạng và kết quảhoạt động tín dụng đầu tưphát triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam .36 5
2.2.1- Những mặt đạt được.36
2.2.2- Những hạn chế.37
2.3- Khái quát sựra đời và vai trò của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long
đối với sựphát triển kinh tế- xã hội tỉnh Vĩnh Long.38
2.3.1- Khái quát sựra đời của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long.38
2.3.2- Vai trò của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đối với
phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.39
2.4- Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tưphát triển tại Chi nhánh
Ngânhàng phát triển Vĩnh Long từnăm2002-2007.40
2.4.1.- Doanh sốcho vay.40
2.4.2- Tình hình thu nợ.42
2.4.3-Tình hình dựnợvay.43
2.5- Những tồn tại trong hoạt động tín dụng đầu tưphát triển tại Chi nhánh
Ngânhàng phát triển Vĩnh Long.43
2.5.1- Tình hình nợquá hạn.44
2.5.2- Nguyên nhân dẫn đến nợquá hạn.45
2.5.2.1-Những nguyên nhân xuất phát từchính sách của chính phủ.45
2.5.2.2-Những nguyên nhân xuất phát từngân hàng phát triển Việt Nam
và chi nhánh ngân hàng phát triển Vĩnh Long.48
2.5.2.3-Những vướng mắc trong việc xửlý tài sản thếchấp.51
2.5.2.4-Nhómnguyên nhân thuộc vềchủ đầu tư.53
Kết luận chương 2.54
Chương 3: Một sốgiải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư
phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Vĩnh Long.55
3.1- Định hướng phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm2010.55
3.1.1- Mục tiêu chung.55
3.1.2- Các chỉtiêu chủyếu phải đạt từnay đến năm 2010.55
3.1.3- Nhiệm vụcụthểvà giải pháp chủyếu trong lĩnh vực kinh tế.56
3.2- Những vấn đề đặt ra đối với tín dụng đầu tưphát triển khi Việt Namgia
nhập tổchức thương mại thếgiới (WTO) và Chiến lược phát triển hoạt động
của Ngân hàng Phát triển Việt Nam .57
3.2.1- Gia nhập WTO và những vấn đề đặt ra đối với tín dụng đầu tưpháttriển.57
3.2.2- Chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm2020.59
3.2.2.1- Định hướng chiến lược.59
3.2.2.2- Phương châm chiến lược.59
3.2.2.3- Mục tiêu chiến lược đến năm2010, định hướng đến năm2020.60
3.3- Một sốgiải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tưphát triển
tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Vĩnh Long.60
3.3.1- Một sốkiến nghị đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.60
3.3.1.1- Đẩy mạnh công tác huy động vốn.60
3.3.1.2- Đổi mới và hoàn thiện cơchế, chính sách tín dụng đầu tưphát triển 62
3.3.1.3- Đơn giản hoá một sốthủtục trong việc vay vốn.63
3.3.1.4- Điều chỉnh lãi suất cho vay và xem xét cho vay vốn lưu động.63
3.3.1.5- Đẩy mạnh công tác Marketing vềNHPT VN
đểthu hút khách hàng.64
3.3.1.6- NHPT VN cần tạo tính chủ động cho Chi nhánh.64
3.3.1.7- Khẩn trương triển khai nghiệp vụthanh toán cho khách hàng,
trước hết là thanh toán trong nước.65
3.3.1.8- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệthống NHPT VN.66
3.3.2- Một sốkiến nghị đối với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long.68
3.3.2.1- Chú trọng công tác kếhoạch hoá nguồn vốn và sửdụng vốn;
đẩy mạnh công tác huy động vốn.68
3.3.2.2- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dựán.70
3.3.2.3- Tăng cường công tác giámsát tín dụng.71
3.3.2.4- Xây dựng chiến lược cho tín dụng đầu tưphát triển phù hợp với
định hướng phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, đảm bảo mang lại hiệu quả đầu tư.72
3.3.2.5- Thực hiện một sốgiải pháp nhằm hạn chếnợquá hạn.73
3.3.2.6- Đẩy mạnh công tác Marketing đểthu hút khách hàng.76
3.3.2.7- Tăng cường mối quan hệvới các cơquan
có thẩm quyền ở địa phương.77
3.3.2.8- Các giải pháp hỗtrợ.77
3.3.3- Một sốkiến nghị đối với doanh nghiệp.81
3.3.3.1- Nâng cao chất lượng và hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp.81
3.3.3.2- Tập trung xây dựng chiến lược doanh nghiệp
để đạt được mục tiêuphát triển bền vững trong dài hạn.82
3.3.3.3- Đổi mới hiện đại hoá công nghệvà chi phí thấp.82
3.3.3.4- Nâng cao chất lượng lao động và quản lý lao động trong doanh nghiệp.82
Kết luận chương 3.83
Kết luận.84
Tài liệu tham khảo.86
Phụlục
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-23-luan_van_giai_phap_day_manh_hoat_dong_tin_dung_dau.nq6dHqQvVv.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-41731/
Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung:
phủ quyết định.Như vậy, thẩm quyền của NHPT VN trong việc xử lý rủi ro rất hạn chế, chủ yếu
là báo cáo Bộ tài chính trình Chính phủ xử lý làm cho tiến độ xử lý rủi ro chậm,
dẫn đến tình trạng nợ quá hạn tồn động còn nhiều.
c. NHPT VN chưa có biện pháp khuyến khích và xử lý các đơn vị vay vốn
theo chương trình của Chính phủ trả nợ
Theo quy định, trước khi vay vốn phải được NHPT VN (hay Chi nhánh)
thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ. Việc cho vay dựa trên nguyên
tắc là bảo toàn nguồn vốn cho vay, nếu dự án không có hiệu quả kinh tế, không
có khả năng thu hồi vốn thì đơn vị cho vay được quyền từ chối cho vay nhưng
trên thực tế các trường hợp cho vay theo chương trình của Chính phủ thì NHPT
VN (hay Chi nhánh) không thẩm định mà thực hiện theo sự chỉ định của Chính
phủ.
Thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long, tổng số vốn tín dụng ĐTPT cho
vay theo chương trình chỉ định của Chính phủ chiếm 30% vốn vay (chương
trình kiên cố hóa kênh mương, chương trình tôn nền vượt lũ, chương trình giao
thông nông thôn...). Đối với những dự án này, nguồn trả nợ là từ ngân sách địa
phương nên việc trả nợ tùy thuộc vào kế hoạch bố trí nguồn trả nợ của các cơ
quan thẩm quyền có liên quan, Chi nhánh chỉ có thể đôc đốc, theo dõi và đề
nghị các cơ quan thẩm quyền bố trí trả nợ, còn việc áp dụng các biện pháp như
khuyến khích hay xử lý nợ đối với các đơn vị này vượt ngoài tầm của Chi
nhánh. Đây là một trong những nguyên nhân làm cho nợ quá hạn tăng cao.
d. Do những hạn chế của chính sách cho vay
* Tài sản đảm bảo chỉ mang tính hình thức:
Theo quy định, chủ đầu tư được dùng các tài sản sau đầu tư để thế chấp
và sau 06 tháng kể từ ngày chuyển nợ quá hạn, sau khi đã áp dụng các biện
pháp thu hồi nợ mà chủ đầu tư không trả được nợ thì đơn vị cho vay được
57
quyền phát mại tài sản để thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật. Tuy
nhiên, trên thực tế việc ký hợp đồng thế chấp sau đầu tư chỉ mang tính hình
thức, chủ yếu là để hợp thức hóa về các thủ tục đảm bảo tiền vay. Nhiều tài sản
trên sổ sách có giá trị rất lớn nhưng giá trị thực tế rất nhỏ và tính thanh khoản
rất thấp. Ví dụ như các dự án sản xuất gốm xuất khẩu, tài sản thế chấp là những
lò nung. Giá trị trên sổ sách của những dự án này là rất lớn (vì tài sản thế chấp
sau đầu tư bao gồm cả chi phí nhân công) nhưng khi chủ đầu tư không thể trả
được nợ thì không thể xử lý tài sản được vì giá trị thấp và tính thanh khoản rất
kém. Ngoài ra, còn một số dự án khác như sản xuất cá tra, ba ba… thì tài sản thế
chấp là những cá, ba ba bố mẹ nên việc xử lý tài sản thế chấp lại càng khó khăn
hơn.
* Mức lãi suất phạt nợ quá hạn còn thấp:
Theo quy định mức lãi suất phạt nợ quá hạn của vốn tín dụng ĐTPT của
Nhà nước bằng 150% lãi suất trong hạn, tức bằng 8,1% (lãi trong hạn các dự án
trước đây là 5,4% năm) và chỉ tính trên số nợ gốc quá hạn (không phạt nợ lãi
quá hạn), trong khi đó lãi suất cho vay dài hạn của các NHTM trên địa bàn Vĩnh
Long từ 12-15%/năm. Như vậy, chênh lệch giữa lãi suất cho vay của NHTM và
lãi suất quá hạn vốn tín dụng ĐTPT là 3,9- 6,9%/năm. Hơn nữa, lãi suất huy
động tiền gởi của các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hiện nay khoảng 8,2-
9%/năm, chênh giữa lãi suất tiền gởi tiết kiệm ở các NHTM và lãi suất quá hạn
vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là 0,1 - 0,9%/năm. Như vậy, lãi suất nợ quá
hạn của vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước rất thấp so với lãi suất cho vay của
các NHTM, thậm chí thấp hơn mức lãi suất huy động vốn của các NHTM. Do
đó, với sự chênh lệch lãi suất như trên nên các doanh nghiệp sẵn sàng chiếm
dụng vốn, chấp nhận nợ quá hạn để đạt được lợi nhuận.
Mặt khác, hầu hết các doanh nghiệp ở Vĩnh Long cũng như cả nước đều
rất thiếu vốn để sản xuất kinh doanh nên các doanh nghiệp khó có thể chấp nhận
việc trả nợ vay với lãi suất thấp để vay lại với lãi suất cao gấp hai lần. Bên cạnh
đó, việc vay vốn tại các NHTM lại gặp khó khăn về tài sản thế chấp. Thông
thường, các NHTM chỉ cho vay từ 50-70% giá trị tài sản thế chấp nên các doanh
nghiệp khó có thể vay được một số lượng tiền lớn.
Tóm lại, chính vì mức lãi suất quá hạn thấp nên doanh nghiệp chấp nhận
nợ quá hạn để đạt được lợi nhuận.
* Đối tượng cho vay không ổn định:
58
Không giống như tín dụng của các NHTM, đối tượng cho vay vốn tín
dụng ĐTPT của Nhà nước thay đổi theo từng thời kỳ và đối tượng vay có xu
hướng hẹp dần để thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên phần lớn
các chủ đầu tư chỉ có cơ hội vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước một lần duy
nhất. Ví dụ như trước ngày 01/04/2004 thì các đơn vị chế biến nông lâm thuỷ
hải sản đều thuộc đối tượng vay vốn nhưng khi Nghị định 106 ra đời, các lĩnh
vực này lại không thuộc đối tượng vay vốn. Qua thực tế tại địa bàn tỉnh Vĩnh
Long cho thấy số chủ tư vay vốn từ hai lần trở lên chỉ chiếm tỷ lệ không đến
2%. Điều này là nguyên nhân làm cho chủ đầu tư không chú trọng đến chữ tín
với NHPT VN, chấp nhận nợ quá hạn để chiếm dụng vốn nhằm mang lại hiệu
quả kinh tế.
2.5.2.2. Những nguyên nhân xuất phát từ NHPT VN và Chi nhánh NHPT
Vĩnh Long
a. Do quy chế, quy trình cho vay còn phức tạp
Trong thời gian qua, đơn vị cho vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước
luôn cố gắng hoàn thiện quy chế, quy trình theo hướng đơn giản nhưng trên
thực tế thủ tục vay vốn vẫn còn phức tạp đã làm hạn chế các chủ đầu tư không
phải là thành phần kinh tế nhà nước tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi. Theo quy
định tất cả các thành phần kinh tế sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước
đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục như dự án sử dụng vốn NSNN. Chính
những quy định này làm cho các doanh nghiệp không phải là DNNN nãn lòng
vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, nhất là các dự án có quy mô nhỏ, mức
vốn vay thấp, những dự án cần xây dựng nhanh để tranh thủ cơ hội đầu tư.
Do quy chế, quy trình cho vay quá phức tạp nên các nhà đầu tư có khả
năng tài chính mạnh, có tài sản thế chấp lớn.. sẽ nhanh chóng vay vốn ở các
NHTM để nắm bắt cơ hội kinh doanh. Điều này dẫn đến nghịch lý là khi cả hai
nhà đầu tư cùng thuộc một đối tượng vay vốn nhưng nhà đầu tư có tiềm lực tài
chính mạnh sẽ vay vốn ở các NHTM còn nhà đầu tư có tiềm lực tài chính kém
(không đủ tài sản thế chấp) sẽ vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước. Do đó, sự
phức tạp của quy trình, quy chế là nguyên nhân đào thải những dự án mà chủ
đầu tư có tiềm lực kinh tế mạnh, làm giảm cơ hội lựa chọn dự án để cho vay,
dẫn đến tình trạng nợ quá hạn tăng cao.
b. Do những yếu kém trong chính sách Marketing
Đối với các doanh nghiệp cũng như các NHTM không ngừng thực hiện
chiến lược Marketing với hình thức như quảng cáo, khuyến mãi, tài trợ cho các
59
chương trình thể thao, ca nhạc... Thông qua đó, khách...