katchan_virgo_3219
New Member
Download miễn phí Đề án Bàn về các khoản chi phí dự phòng
MỤC LỤC
Danh mục những từ viết tắt: 1
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I 3
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TÀI SẢN 3
I.Khái niệm, phân loại, vai trò, thời điểm trích lập và nguyên tắc ghi nhận một khoản dự phòng 3
1.Khái niệm 3
2.Vai trò dự phòng 3
3.Thời điểm trích lập. 5
4.Nguyên tắc ghi nhận. 5
II.Dự phòng giảm giá tài sản 6
1.Khái niệm và phân loại các loại dự phòng giảm giá tài sản 6
2. Điều kiện lập dự phòng . 6
3. Đối tượng được lập dự phòng. 7
4.Phương pháp tính. 7
5.Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của các loại dự phòng giảm giá tài sản. 8
5.1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 8
5.2. Dự phòng nợ phải thu khó đòi. 9
5.3. Dự phòng giảm giá chứng khoán và các khoản đầu tư dài hạn. 11
III. Dự phòng phải trả. 13
1. Khái niệm. 13
2.Đối tượng được lập dự phòng. 13
3.Phương pháp tính. 13
4.Phương pháp hạch toán và sơ đồ tài khoản 13
PHẦN II 16
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP VỚI CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TÀI SẢN. 16
I.Thực trạng kế toán các khoản dự phòng ở Việt nam và một số giải pháp 17
1. Một số ưu điểm 17
2. Một số tồn tại 18
3. Giải pháp 20
II. Liên hệ với các nước trên thế giới. 22
1.Tổng quan về hệ thống chuẩn mực kế toán trên thế giới 22
2. Học tập kinh nghiệm của một số nước trên thế giới liên quan đến việc hạch toán các khoản dự phòng. 23
III. Kết luận 25
Danh mục tài liệu tham khảo 26
PHỤ SLỤC SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-05-de_an_ban_ve_cac_khoan_chi_phi_du_phong.GFLjyq8MEa.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43848/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
oanh nghiệp. Khi lợi nhuận của doanh nghiệp giảm tất yếu số thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong kì sẽ giảm đi và do đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp thích hợp hơn để quản lí thu, chi, lợi nhuận trong đơn vị để làm sao có hiệu quả nhất cho doanh nghiệp của mình.3.Thời điểm trích lập.
Các khoản dự phòng được lập vào cuối kì kế toán năm khi lập báo cáo tài chính. Trong trường hợp doanh nghiệp phải lập và công khai báo cáo tài chính giữa niên độ thì khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo quý) có thể xem xét và điêù chỉnh số dự phòng đã lập cho phù hợp với tình hình thực tế.
4.Nguyên tắc ghi nhận.
Một khoản dự phòng chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hay nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
II.Dự phòng giảm giá tài sản
1.Khái niệm và phân loại các loại dự phòng giảm giá tài sản
a.Khái niệm
-Dự phòng giảm giá tài sản : là sự xác nhận về phương diện kế toán một khoản giảm giá trị tài sản do nguyên nhân là hậu quả không chắc chắn của chúng.
b.Phân loại các khoản dự phòng, giảm giá tài sản.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giảm giá hàng tồn kho có thể xảy ra.
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi : Là dự phòng giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu khó đòi (có thể không đòi được do khách hàng không có khả năng thanh toán).
- Dự phòng giảm giá chứng khoán và khoản đầu tư dài hạn
+ Dự phòng giảm giá chứng khoán: là dự phòng giá trị bị tổn thất do giảm giá chứng khoán mà doanh nghiệp đang nắm giữ có thể xảy ra.
+ Dự phòng các khoản đầu tư dài hạn: là dự phòng giá trị bị tổn thất do giảm giá đầu tư dài hạn hay do doanh nghiệp nhận vốn đầu tư bị thua lỗ phải gọi thêm vốn
2. Điều kiện lập dự phòng .
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
+Phải có hoá đơn chứng từ hợp pháp, hay bằng chứng khác chứng minh giá vốn của hàng tồn kho
+Hàng tồn kho phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi :
+Khoản nợ phải thu phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng theo từng nội dung, từng khoản nợ và trong đó ghi rõ nợ phải thu khó đòi .
+Phải có chứng từ gốc hay giấy xác nhận của khách nợ về số nợ chưa trả.
- Dự phòng giảm giá chứng khoán và khoản đầu tư dài hạn:
+Chứng khoán của doanh nghiệp phải được mua bán theo đúng quy định của pháp luật.
+Được tự do mua bán trên thị trường
3. Đối tượng được lập dự phòng.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. thành phẩm, hàng hoá mà giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ghi trên sổ của hàng tồn kho. (Giá trị thuần ở đây là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kì sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí cần thiết cho việc bán chúng).
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi :
+Các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng, khế ước vay nợ, cam kết nợ … và doanh nghiệp đã đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được.
+Các khoản nợ phải thu tuy chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ lâ, vào tình trạng phá sản hay đang làm thủ tục để giải thể hay bỏ trốn.
-Dự phòng giảm giá chứng khoán và khoản đầu tư dài hạn: là những chứng khoán do doanh nghiệp muốn nắm giữ có giá thị trường bằng giá gốc do doanh nghiệp nắm giữ.
4.Phương pháp tính.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Mức DP cần lập cho giảm giá HTK
=
SL HTK bị giảm giá tại thời điểm lập BCTC
*
(giá gốc đơn vị của HTK ghi trên sổ KT
-
Gi á trị thuần đơn vị của HTK tại thời điểm lập BCTC)
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi :
Mức dự phòng cần lập
=
Tổng số nợ phải thu khó đòi
*
Số % nợ có thể bị mất
hoặc:
Mức dự phòng cần lập
=
Doanh thu phải thu
*
Số % tỷ lệ có
thể bị mất
-Dự phòng giảm giá chứng khoán và khoản đầu tư dài hạn :
M ức DP cần lập cho giảm giá CK
=
SL CK bị
giảm giá
tại thời điểm
lập BCTC
*
(giá gốc đơn
vị của chứng khoán ghi
trên sổ KT
-
Giá đơn vị
thực tế trên
thị trường
của CK)
Mức DP về tổn thất của các khoản ĐT tài chính dài hạn
=
(Tổng vốn góp thực tế của các bên tại DN
-
Vốn
CSH
thực
có
-
Tổng vốn góp của DN
Tống vốn góp thực tế
của các bên tại DN
5.Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của các loại dự phòng giảm giá tài sản.
5.1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
a. TK sử dụng
-TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên nợ : Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên có : Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kì.
SD bên có : Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn cuối kì.
b.Phương pháp hạch toán.
- Cuối niên độ kế toán (cuối quý), xác định mức DP giảm giá hàng tồn kho cần lập lần đầu:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Niên độ kế toán sau hoăc quý sau xác định mức dự phòng cần lập.
+Nếu mức DP cần lập của kì kế toán này lớn hơn mức dự phòng đã lập của kì kế toán trước chưa sử dụng hết thì phải lập bổ sung số thiếu:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+Nếu mức DP cần lập của kì kế toán này nhỏ hơn mức dự phòng đã lập của kì kế toán trước chưa sử dụng hết thì hoàn nhập số chênh lệch :
Nợ TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
c.Sơ đồ tài khoản (xem ở phụ lục tài khoản )
5.2. Dự phòng nợ phải thu khó đòi.
a.TK sử dụng
- TK 139 : “Dự phòng nợ phải thu khó đòi”
Bên nợ : +Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi trừ vào quỹ dự DP
+Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Bên có : Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Dư có : Số dự phòng phải thu khó đòi
b. Phương pháp hạch toán
- Cuối niên độ kế toán hay cuối quý xác định số dự phòng về nợ phải thu khó đòi cần lập lần đầu tiên:
Nợ TK 642 : Chi phí dự phòng
Có TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi
- Trong niên độ kế toán sau hay quý sau:
+Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không đòi được phải xử lý khoá sổ
Nợ TK 139 : Phần dự phòng đã lập
Nợ TK 642 : Phần chưa lập dự phòng
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 138: Phải thu khác
Đồng thời ghi Nợ TK 004: Nợ khó đòi đã xử lí
Chú ý
Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lí sau đòi được, hạch toán vào thu nhập khác
Nợ TK 111,112
Có TK 711: Thu nhập khác
Đồng thời ghi có TK 004
+Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi có thể bán cho các công ty mua bán nợ . Khi hoàn thành thủ tục bán và nhận được tiền ghi:
Nợ TK 111,112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 139: Số chênh lệch thiếu trừ vào quỹ dự phòng
Nợ tài khoản khác liên quan : TK 642, TK415…
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 138 : ...