Hau_ITmark

New Member

Download miễn phí Đề tài Quy trình công nghệ chế tạo vỏ con lăn





Gia công mặt 2:chọn máy tiện ren vít 1601
công cụ cắt:Dao tiện tinh bản rộng có gắng mãnh thép gió TOCT7369-55 đễ gia công tinh mặt ngoài có khối lượng chạy dao lớn.
Chiều sâu cắt:t=0.02(mm)
Lượng tiến dao:S=0,8(mm)
Tốc độ tiến của bàn dao:V=200(mm/phút)
Tốc độ quay của máy:n=80ng /phút)
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VỎ CON LĂN
I>Phân tích chức năng làm việc của con lăn.
Trong các loại máy vận chuyển như băng đai ,băng con lăn,con lăn thường được chế tạo để đở dòng vật liệu chạy liên tục trên băng,con lăn giúp cho băng không bị võng xuống ,giúp cho dây băng luôn thẳng và có thể tăng chiều dài vận chuyển của băng .
Ở băng con lăn,con lăn còn dùng để vận chuyển hang thùng ,hàng kiện,,,,
Con lăn được lắp vào trục bằng cách lắp ổ bi,con lăn đươc nối cứng với vòng ngoài của ổ bi ,và vòng trong của ổ được lắp vào trục.
II>Phân tích chi tiết gia công:
Con lăn co cấu tạo đơn giản,con lăn có đường kính nhỏ ,chiều dài ngắn ,con lăn làm việc ở mặt ngoài ,khi chế tạo ,bề mặt này cần có một độ nhám bề mặt nhất định ,đễ không làm ảnh hưởng đến băng.Đễ con lăn có thể làm việc tốt và thời gian sử dụng dài ,thì khi lắp vào trục ,mặt trong của con lăn,nơi tiếp súc với vòng ngoài của ổ bi,cần được gia công có độ nhẳn và độ chính xác cao,khi đó con lăn sẻ làm việc ổn định,êm ,và ít làm ảnh hưỡng đến băng cũng như kết cấu.
Xác định dạng sản xuất:
Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức:
trong đó:
N số chi tiết được sản xuất trong một năm
N1=500 con lăn;số sản phẩm được sản xuất trong một năm
m=1 số chi tiết trong một sản pha
số chi tiết được chế tạo thêm và số phế phẩm trong phân xưỡng
(con lăn)
Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức:
Trong đó:V=0.62 dm3 thể tích của chi tiết
Tra bảng 2 ta chọn dạng sản xuất hàng loạt vừa
III>Chọn dạng phôi và phương pháp chế tao:
Con lăn có cấu tạo giống như một ống trụ tròn ,yêu cầu về độ chính xác không quá cao,chỉ có mặt ngoài và lắp ổ bi ở hai đầu là bề mặt thường xuyên tiếp xúc và làm việc liên tục.Đễ cho việc gia công con lăn được đơn giãn ,ta thường dùng phôi đúc,có kích thước và hình dạng lớn hơn con lăn một ít,sao cho gia công được được tiến hành nhanh nhất và lượng dư gia công là ít nhất.
phôi được chế tạo bằng phương pháp đúc ,vật liệu làm phôi là thép 35,khối lượng riêng có đường kính 71 mm,độ rắn HB=150
giới hạn bền kéo
giới hạn chảy
IV>Chọn tiến trình gia công các bề mặt:
Đánh số các bề mặt gia công:
V>Trình tự gia công các bề mặn:
Đầu tiên ta tiên thô mặt1 ,chọn mặt 1 làm chuẩn thô,từ đó gia công mặt thô và tinh mặt 1,sau đó ta chọn mặt 1 làm chuẩn chính của chi tiết ,từ đó ta gia công theo một chuẩn di nhất,đó là mặt 1
Nguyên công mặt đầu :chọn máy tiện ren vít 1601
công cụ cắt:Dao tiện thép gió ,dùng để tiện ngoài ,khoả mặt đầu và vát mép
Chiều sâu cắt:t=0.025(mm)
Lượng tiến dao:S=0,45(mm)
Tốc độ tiến của bàn dao:V=180 (mm/phut)
Tốc độ quay của máy:n=60(vòng /phút)
Nguyên công 2:Lấy mặt 1 làm chuẩn ,phay thô và bán tinh mặt 2,
Nguyên công mặt2 :chọn máy tiện ren vít 1601
công cụ cắt:Dao tiện thép gió có gắn hợp kim cứng dùng đễ ,dùng để tiện ngoài ,khoả mặt đầu và vát mép
Chiều sâu cắt:t=0.25(mm)
Lượng tiến dao:S=0,8(mm)
Tốc độ tiến của bàn dao:V=225 (mm/phut)
Tốc độ quay của máy:n=79,6(vòng /phút)
Nguyên công 3:
Lấy mặt 2 làm chuẩn thơ,từ đó ta gia công thô,bán tinh ,và tinh mặt 1 và 4
Gia công mặt 3 :chọn máy tiện ren vít 1601
công cụ cắt:Dao tiện thép gió ,dùng để tiện ngoài ,khoả mặt đầu và vát mép
Chiều sâu cắt:t=0.025(mm)
Lượng tiến dao:S=0,45(mm)
Tốc độ tiến của bàn dao:V=180 (mm/phut)
Tốc độ quay của máy:n=60(vòng /phút)
Nguyên công 4:Lấy mặt 1 làm chuẩn ,gia công mặt 4
Gia công mặt 4 :chọn máy tiện ren vít 1601
công cụ cắt:Dao tiện thép gió ,dùng để tiện ngoài ,khoả mặt đầu và vát mép
Chiều sâu cắt:t=0.025(mm)
Lượng tiến dao:S=0,45(mm)
Tốc độ tiến của bàn dao:V=180 (mm/phut)
Tốc độ quay của máy:n=60(vòng /phút)
Nguyên công 5:
Gia công tinh bề mặt cạnh của vỏ con lăn,theo chuẩn chi tiết là mặt 1
Gia công mặt 2:chọn máy tiện ren vít 1601
công cụ cắt:Dao tiện tinh bản rộng có gắng mãnh thép gió TOCT7369-55 đễ gia công tinh mặt ngoài có khối lượng chạy dao lớn.
Chiều sâu cắt:t=0.02(mm)
Lượng tiến dao:S=0,8(mm)
Tốc độ tiến của bàn dao:V=200(mm/phút)
Tốc độ quay của máy:n=80ng /phút)
VI>Tính lượng dư gia công:
Tính lượng dư gia công tại mặt 2 ,mặt làm việc của con lăn có đường kính .Phôi được đúc được cấp chính xác 3,có khối lượng là 5,2(KG)
Dung sai kích thước và độ nhám bề mặt chi tiết đúc: IT17.
Chất lượng bề mặt chi tiết đúc với cấp chính xác III có (Rz+h)=500(mm)
bảng (3-65) sách Thiết kế đồ án môn học công nghệ chế tạo máy.
Các bước công nghệ:
Cấp chính xác
Rz
h
Tiện thô
14
250 (mm)
240(mm)
Tiện bán tinh
11
100(mm)
100(mm)
Tiện tinh
10
25(mm)
25(mm)
Tiện mỏng
7
5(mm)
5(mm)
Ta áp dụng công thức tính lượng dư gia công cho bề mặt trụ đối xứng ngoài:
2Zbmin=2(Rza+Ta+)
Trong đó:
Rza:chiều cao nhấp nhô tế vi do bước công nghệ sát trước để lại.
Ta:chiều sâu lớp hư hỏng bề mặt do bước công nghệ sát trước để lại.
egđ:sai số gá đặt chi tiết ở bước công nghệ đang thực hiện.
Vì đồ gá là dùng cho chi tiết dạng hình trụ ,nên sai số gá đặt trong trường hợp này egđ=0. Như vậy trong công thức tính Zmin không còn sai số gá đặt.
Sai lệch về vị trí không gian của phôi được xác định theo công thức sau đây:
rp= công thức 25,trang 51 sách Thiết kế đồ án CNCTM.
Trong đó:
rcm=1,6 :Độ sai lệch của phôi dập trên máy búa nằm ngang
( bảng 17 trang 43,sách TKĐA_CNCTM).
rct=Dk.l=1,2.10-3.350=0,42(mm)
Với :
+ Dk=1,2.10-3mm, độ cong giới hạn của phôi trên 1mm chiều dài(tra bảng 15,trang43,sách TKDA_CNCTM.)
+ l =350(mm)
dt =1,5mm: Độ lệch tâm của phôi.
Do đó sai lệch không gian của phôi là:
rp=1850
Tiện thô gá trên mâm cặp hình trụ:
2Zmin=2(Rza+Ta+rp )=2(250+240+1850)=2.2340mm
-Sau tiện thô:
Rza=250 mm
Ta=240 mm (bảng 3-69,sổ tay CNCTM1).
-Sai lệch còn lại sau nguyên công tiện thô là:
r1=Ks. rp=0,06.1850=111 ,độ bóng bề mặt Đ3
Trong đó:Ks=0,06: hệ số giảm sai khi tiện thô.
Tiện bán tinh gá mâm cặp hình trụ:
(2Zmin=2(Rza+Ta+r1 )=2(250+240+111)=2.601m.
Sau tiện bán tinh:
Rza=100 mm
Ta=100 mm (bảng 3-69 Sổ tay CNCTM 1).
Sai lệch còn lại sau nguyên công tiện bán tinh là:
r2=Ks. r1=0,05.111=5,55mm ,độ bóng bề mặt Đ6
Trong đó:Ks=0,05: hệ số giảm sai khi tiện bán tinh.
Tiện tinh gá trên mâm cặp hình trụ:
2Zmin=2(Rza+Ta+r2 )=2(100+100+5,55)=2.205,55mm
Sai lệch còn lại sau nguyên công tiện tinh là:
r3=Ks. r2=0,04.5,55=0,222
Ks=0,4: hệ số giảm sai khi tiện tinh.
Tiện mỏng gá trên măm cặp hình trụ:
2Zmin=2(Rza+Ta+r3 )=2(25+25+0,222)=2.50,22mm.
Sau tiện mỏng:
Rza=5 mm; Ta=5 mm (bảng 10,trang 39, sách TKĐA-CNCTM).
*Như vậy ta có lượng dư nhỏ nhất của từng nguyên công là:
-Tiện thô: 2Zmin=2.2340. mm
-Tiện bán tinh : 2Zmin=2.601mm
-Tiện tinh : 2Zmin=2.205,55mm
-Tiện mỏng: 2Zmin=2.50,22mm.
Như vậy ta có kích thước giới hạn nhỏ nhất:
Tiện tinh: d3 = 73,02 + 2.0,05 = 73,12(mm)
Tiện bán tinh: d2 = 73,12 + 0,411 = 73,53(mm)
Tiện thô: d1 = 73,53 + 2.0,601 =74,131(mm)
Phôi: dp =74,13 + 2.2,340 =78,81(mm)
Các dung sai qua các bước:
Tiện mỏng: d4 = 73,02 + 0,06 =73,08 mm.
Tiện tinh: d3 = 73,12 + 0,09 =73,21 mm.
Tiện bán tinh: d2 = 73,53+ 0,15 =73,68 mm.
Tiện thô: d1 = 74,13+ 0,25 =74,38 mm.
Phôi: dp = 78,81+1,5 =80,31 mm.
Xác định lượng dư giới hạn :
Zbmax: kích thước giới h...
 

beanl0ve

New Member
Mình đang cần tài liệu này. Ad cho mình xin link download nhé. Thanks ad! :)

[ Post bai thong qua Mobile ]
 

tctuvan

New Member
Trích dẫn từ beanl0ve:
Mình đang cần tài liệu này. Ad cho mình xin link download nhé. Thanks ad! :)

[ Post bai thong qua Mobile ]


WC mà vẫn phải làm đồ án à? :clapping:
Của bạn đây



Các file đính kèm theo tài liệu này:
  • thuyet minh.doc
  • ban ve chi tiet.dwg
  • cac nguyen cong.dwg
Link download:
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
H đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính và kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền Luận văn Kinh tế 0
L Đánh giá thực hiện quy trình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học (Nghiên cứu trường hợp Trường Đại họ Kinh tế quốc tế 0
T Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên c Kinh tế quốc tế 0
A Đổi mới quy trình xét chọn đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao khả năng Kinh tế quốc tế 0
C Hoàn thiện quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở khoa học và công nghệ thành phố H Kinh tế quốc tế 1
C Nhận diện những bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển/xét chọn các đề tài/dự án th Kinh tế quốc tế 2
B Xây dựng quy trình quản lý đề tài/ dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa h Kinh tế quốc tế 0
F THUYẾT TRÌNH MÔN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ ĐỀ TÀI "QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG" Mẹo vặt cuộc sống 0
L Đề án: Quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính Luận văn Kinh tế 0
N Thuyết minh tổng hợp đề tài QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ NINH BÌNH-TỈNH NINH BÌNH Tài liệu chưa phân loại 2

Các chủ đề có liên quan khác

Top