Berenger

New Member
Luận văn Giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho đào tạo đại học

Download miễn phí Luận văn Giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho đào tạo đại học





Mục lục
CHƯƠNG 1: NHƯNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
CHI NSNN CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC . 12
1.1. GDĐH và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội .12
1.1.1. Vài nét về giáo dục và giáo dục Đại học .12
1.1.2. Vai trò của giáo dục Đại học đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước . .15
1.2. Sự cần thiết của chi NSNN đối với sự phát triển của sự nghiệp đào tạo Đại học . .19
1.2.1. Khái niệm, nội dung chi NSNN cho giáo dục Đại học .19
1.2.2. Vai trò của chi NSNN đối với sự phát triển của sự nghiệp đào tạo Đại học . .22
1.3. Những vấn đề cơ bản về quản lý chi NSNN cho đào tạo Đại học . .26
1.3.1. Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý chi NSNN cho đào tạo Đại học . .26
1.3.2. Nội dung quản lý chi NSNN cho giáo dục Đại học . .30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC .32
2.1. Tổng quan về tình hình phát triển đào tạo Đại học ở nước ta
trong thời gian qua: .32
2.1.1. Đánh giá về những thành tựu đạt được .32
2.1.2. Đánh giá về những mặt chưa được: 39
2.2. Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp ĐTĐH .43
2.2.1. Đánh giá tổng quát tình hình đầu tư của NSNN cho sự nghiệpđào tạo đại học .43
2.2.2. Điều hành công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học .49
2.3. Đánh giá về công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học .56
2.3.1. Về tình hình đầu tư cho đào tạo đại học . 56
2.3.2. Về qui trình lập dự toán chi NSNN cho đào tạo đại học . .57
2.3.3. Về qui trình cấp phát và quyết toán chi NSNN cho đào tạo đại học .58
2.4. Kinh nghiệm quản lý chi cho đào tạo đại học của các nước .59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI
NSNN CHO ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC .50
3.1. Những căn cứ để tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học .61
3.1.1. Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của đất nước .61
3.1.2. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển sự nghiệp đào tạoĐH giai đoạn 2001-2010. . .62
3.2. Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học .65
3.2.1. Thay đổi cách cấp phát NSNN cho đào tạo đại học .65
3.2.2. Xây dựng khuôn khổ chi tiêu trung hạn cho giáo dục đại học .67
3.2.3. Đổi mới cơ cấu chi thường xuyên cho đào tạo đại học .67
3.2.4. Hoàn thiện định mức chi cho đào tạo đại học 68
3.2.5. Thực hiện phân cấp quản lý hợp lý cho các trường đại học .68
3.2.6. Tăng cường thanh tra,kiểm soát quá trình sử dụng kinh phí
chi cho đào tạo đại học 68
3.3. Các giải pháp điều kiện nhằm tăng cường quản lý chi NSNN cho
đào tạo đại học . .68
3.3.1. Cần có sự quan tâm hơn nữa của Đảng và Nhà nước đối với
sự nghiệp đào tạo đại học .68
3.3.2. Khẩn trương thực hiện cải cách hành chính .68
3.3.3. Đẩy mạnh huy động, thu hút thêm các nguồn vốn khác ngoài
ngân sách cho đào tạo đại học .68
3.3.4. Xây dựng những kỹ năng quản lý năng động để thực hiện thay đổi
trong công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học . 68
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

h viên tự học thêm ngoại ngữ, tin học. Một bộ phận sinh viên đạt kết quả cao cả về học lực và phẩm chất, có ý thức, ý chí vươn lên, rất năng động sáng tạo, phát huy được truyền thống hiếu học của dân tộc ta.
Về phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên :
Trong những năm vừa qua đội ngũ giảng viên ở các trường ĐH-CĐ không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng.Đây không chỉ là lực lượng đào tạo ra nguồn nhân lực cho đất nứớc mà đồng thời, đây cũng là lực lượng nghiên cứu khoa học hùng hậu. Chính từ lực lượng này đã xuất hiện nhiều nhà khoa học lớn, các chuyên gia hàng đầu trong nhiều lĩnh vực. Họ đã có nhiều đóng góp tích cực, to lớn trên cả 2 phương diện đào tạo và nghiên cứu khoa học, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, văn hoá nghệ thuật…Cụ thể, ta có thể thấy được tình hình phát triển đội ngũ giảng viên trong những năm qua thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 4: Số lượng giảng viên ở các trường ĐH-CĐ trong giai đoạn 2000-2004
2000-2001
2001-2002
2002-2003
2003-2004
Tổng số
32.205
35.938
38.608
39.985
Cao đẳng
7.843
10.392
11.215
11.551
Tiến sỹ
109
158
190
182
Thạc sỹ
1468
1960
2272
2509
Chuyên khoa I & II
56
32
94
19
ĐH-CĐ
6083
7987
8346
8557
Trình độ khác
152
255
313
284
Đại học
24.362
35.546
27.393
28.434
Tiến sỹ
4454
4812
5286
5179
Thạc sỹ
6596
7583
8326
9210
Chuyên khoa I & II
569
586
540
529
ĐH-CĐ
12422
12361
12893
13288
Trình độ khác
321
204
348
228
Nguồn : Trung tâm thông tin Bộ GD&ĐT
Như vậy, số lượng giảng viên ở các trường ĐH-CĐ không ngừng tăng lên trong thời gian vừa qua.Năm 2000 số lượng giảng viên là 32.205 thì đến năm 2004 con số này đã tăng lên 39.985.Tốc độ tăng qua từng năm trong thời kỳ này là: 2002 so với 2001 là 11,6%; 2003 tăng so với 2002 là 7,43%; 2004 tăng so với 2003 là 3,56%. Do đó tốc độ tăng bình quân của cả thời kỳ này là 7,53%, đây là một tỷ lệ tăng tương đối cao điều này cho thấy sự phát triển mạnh của đội ngũ giáo viên trong các trường ĐH-CĐ trong những năm qua. Nhờ có sự phát triển mạnh về đội ngũ giảng viên nên số SV bình quân trên một giảng viên ĐH-CĐ đạt được là 25,8.
Không chỉ tăng về mặt số lượng mà về chất lượng của đội ngũ giảng viên cũng không ngừng được tăng lên trong thời gian qua. Qua bảng 4 chúng ta có thể thấy rằng số giảng viên có trình là độ thạc sỹ và tiến sỹ không ngừng tăng lên,nếu như năm 2000 giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sỹ mới chỉ có 109 người, trình độ thạc sỹ là 1468 thì đến năm 2004 con số này là 282 người đạt đến trình độ tiến sỹ và 2059 giảng viên có trình độ thạc sỹ. ở bậc ĐH số lượng giảng viên có trình độ cao còn lớn hơn so với bậc cao đẳng, chỉ tính riêng trong năm học 2003-2004 số giảng viên có trình độ thạc sỹ là 2010 người và trình độ tiến sỹ là 5179 người. Tính chung cả ĐH-CĐ thì số lượng giảng viên có trình độ thạc sỹ trở lên chiếm 41,2% trong tổng số giảng viên. Như vậy số lượng giảng viên có trình độ cao ngày một tăng ở cả 2 cấp đào tạo là ĐH và CĐ đây cũng là một trong những nhân tố quan trọng góp phân nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở nước ta hiện nay.
Về cơ sở vật chất và phương tiện dạy học :
Đã có sự thay đổi so với giai đoạn trước. Đa số các trường đã và đang tiến hành xây dựng mới; nâng cấp hệ thống giảng đường, ký túc xá, khu vui chơi giải trí…cả về phần về kiến trúc và trang thiết bị nội thất theo hướng hiện đại. Từ năm 1994 đến nay, các trường đại học, cao đẳng bắt đầu được đầu tư nhằm trang bị một số trang thiết bị theo các mục tiêu như hệ thống máy vi tính, hệ thống phòng học ngoại ngữ, nâng cấp cải tạo ký túc xá và đặc biệt là biên soạn giáo trình đại học, một bộ chương trình mẫu cho giai đoạn một theo nhóm ngành đã được ban hành tạm thời. Các trường đã và đang dựa vào bộ chương trình này để biên soạn lại chương trình giảng dạy cho phù hợp.
Về quan hệ quốc tế :
Thực hiện chủ trương đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế kết hợp với chính sách xã hội hoá giáo dục và tăng cường phân cấp quản lý cho các trường đại học, nhờ sự cố gắng của các Bộ và sự chủ động của các trường đại học, mà chúng ta đã mở rộng được quan hệ quốc tế, tranh thủ được sự hỗ trợ của nhiều cơ sở GDĐH, nghiên cứu khoa học nước ngoài và các tổ chức quốc tế, các nhà khoa học và các tổ chức, cá nhân tri thức là người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Ngành giáo dục đào tạo nước ta đã có quan hệ hợp tác chính thức với nhiều trường đại học nổi tiếng trên thế giới. Các hình thức hợp tác được mở rộng đã góp phần tăng cường cơ sở vật chất cho các trường đại học, hiện đại hoá nội dung chương trình và phương pháp đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao năng lực quản lý.
Đánh giá về những mặt chưa được:
Tuy đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận như trên, nhưng sự nghiệp đào tạo đại học ở Việt Nam vẫn còn những yếu kém, bất cập cần khắc phục :
Hiện nay, sự nghiệp GDĐH đang đứng trước những mâu thuẫn lớn, đối mặt với thách thức gay gắt nhất là giữa yêu cầu vừa phải phát triển về quy mô, vừa phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Nguy cơ tiếp tục bị tụt hậu về kinh tế và thiếu điều kiện để phát triển các lĩnh vực xã hội còn cao, GDP trên đầu người còn quá thấp, nên đầu tư cho giáo dục đào tạo cũng như GDĐH tính theo đầu người học rất thấp, không đủ để trang trải những yêu cầu tối thiểu cần thiết về các điều kiện đảm bảo chất lượng (như trường sở, thư viện, phòng thí nghiệm, trang thiết bị, giáo trình, điều kiện thực hành, thực tập, ký túc xá, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên…) trong khi xã hội yêu cầu vừa phải phát triển quy mô vừa phải gấp rút nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực trình độ cao của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công cuộc CNH – HĐH.
Sự mất cân đối giữa phát triển quy mô và các điều kiện bảo đảm sự phát triển qua nhanh về số lượng sinh viên đại học nhất là ở hai khu vực lớn là Hà nội và TP.Hồ Chí Minh, dẫn đến sự quá tải về trường lớp ký túc xá, đội ngũ giáo viên, tăng thêm tình trạng dạy chay, không gắn với đào tạo và sử dụng, sau khi tốt nghiệp phần lớn sinh viên không muốn đi công tác ở các vùng khác mà cố gắng bám trụ ở thành phố. Hơn thế nữa, là sự mất cân đối về ngành nghề, cơ cấu xã hội, cơ cấu vùng, miền, tình trạng kém lạc hậu về trang thiết bị, thư viện, điều kiện tiếp nhận trực tiếp thông tin qua mạng bị hạn chế, điều kiện thực hành, thực tập khó khăn do kinh phí đào tạo quá hạn hẹp.
Nội dung chương trình đã đổi mới nhưng ở nhiều lĩnh vực sách giáo khoa, giáo trình còn lạc hậu. Nhiều thông tin mới chưa được cập nhật trong điều kiện phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và kinh tế xã hội. Phương pháp dạy và học ở đại học quá lạc hậu, yếu kém, chủ yếu vẫn là ti...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
R Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Nông Lâm Thủy sản 0
D Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty TNHH TM&DV Thanh Kim Marketing 0
D Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Tại Công Ty TNHH Midea Consumer Electric Marketing 0
D Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên Luận văn Kinh tế 0
D Nghiên cứu những giải pháp nhằm tối ưu hóa chi phí logistics cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Luận văn Kinh tế 0
D Các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả của hoạt động chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI vào Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối tại công ty tnhh hàn việt hana Luận văn Kinh tế 0
D Phân tích tình hình tiêu thụ và một số giải pháp marketing nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở công ty may xuất khẩu Luận văn Kinh tế 0
D Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà Luận văn Kinh tế 0
D Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng bao bì trong hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại nhà nước Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top