Download miễn phí Giáo án Toán 9 - Phương trình bậc hai một ẩn





Hoạt động2: (8 phút)
-Qua bài toán trên em hãy phát biểu định nghĩa
về phương trình bậc hai một ẩn .
-HS phát biểu ; GV chốt lại định nghĩa trong sgk -40



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Đại số lớp 9 - Tiết 51 PHƯƠNG
TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
A-Mục tiêu:
1. Kiến thức : Hiểu được định nghĩa phương trình
bậc hai một ẩn : Dạng tổng quát , dạng đặc biệt khi b
hay c bằng 0 hay cả b và c bằng 0 . Luôn chú ý nhớ
a  0, thấy được tính thực tế của phương trình bậc
hai một ẩn .
2. Kỹ năng : Học sinh biết phương pháp giải riêng
các phương trình dạng đặc biệt , giải thành thạo các
phương trình thuộc hai dạng đặc biệt đó .
+ Học sinh biết biến đổi phương trình dạng tổng quát
: ax2 + bx + c = 0 ( a  0 ) về dạng
2
2
2
4( )
2 4
b b acx
a a

  trong các trường hợp cụ thể của a , b , c
để giải phương trình .
3. Thái độ: Chú ý, tích cực tham gia hoạt động học
B-Chuẩn bị:
- GV: Nội dụng theo yêu cầu bài học, các phương
tiện dạy học cần thiết
- HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo
yêu cầu của GV
C-Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của của học sinh
Hoạt động 1: (7 phút)
đề bài ở màn hình
- GV gợi ý : Gọi bề rộng
mặt đường là x ( m) 
hãy tính chiều dài phần
đất và chiều rộng còn lại
 tính diện tích phần đất
còn lại .
- HS làm sau đó GV đưa
ra lời giải để HS đối
1. Bài toán mở đầu
HS đọc bài toán
Phương trình ( 32 - 2x) ( 24 - 2x) =
chiếu .
- Hãy biến đổi đơn giản
phương trình trên và
nhận xét về dạng phương
trình ?
- Phương trình trên gọi là
phương trình gì ? em hãy
nêu dạng tổng quát của
nó ?
Hoạt động2: (8 phút)
- Qua bài toán trên em
hãy phát biểu định nghĩa
về phương trình bậc hai
một ẩn .
- HS phát biểu ; GV chốt
lại định nghĩa trong sgk
- 40 .
560
 x2 - 28 x + 52 = 0 gọi là phương
trình bậc hai một ẩn .
2 : Định nghĩa
* Định nghĩa ( sgk )
Phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 
0 ) là phương trình bậc hai một ẩn
:trong đó x là ẩn , a , b ,c là những
số cho trước gọi là hệ số ( a  0 )
* Ví dụ ( sgk )
a) x2 + 50 x - 15 000 = 0 là phương
trình bậc hai có các hệ số a = 1 ; b
= 50 ; c = -15 000 .
b) - 2x2 + 5x = 0 là phương trình
bậc hai có các hệ số a = - 2 ; b = 5 ;
c = 0 .
c) 2x2 - 8 = 0 là phương trình bậc
? Hãy lấy một vài ví dụ
minh hoạ phương trình
bậc hai một ẩn số .
- GV cho HS làm ra phiếu
cá nhân sau đó thu một
vài phiếu để nhận xét .
Gọi 1 HS đứng tại chỗ
nêu ví dụ .
- Chỉ ra các hệ số a , b , c
trong các phương trình
trên ?
GV yêu cầu HS thực hiện
?1
- Hãy nêu các hệ số a , b
,c trong các phương trình
trên ?
Hoạt động3: ( 25 phút)
hai có các hệ số là a = 2 ; b = 0 ; c
= - 8 .
? 1 ( sgk ) Các phương trình bậc
hai là :
a) x2 - 4 = 0 ( a = 1 , b = 0 , c = - 4
)
c) 2x2 + 5x = 0 ( a = 2 , b = 5 , c =
0)
e ) - 3x2 = 0 ( a = - 3 , b = 0 , c = 0
)
3 : Một số ví dụ về giải phương
trình bậc hai
Ví dụ 1 ( sgk )
? 2 ( sgk ) Giải phương trình 2x2 +
5x = 0
 x ( 2x + 5 ) = 0
- GV ra ví dụ 1 yêu cầu
HS đọc lời giải trong sgk
và nêu cách giải phương
trình bậc hai .dạng trên .
- áp dụng ví dụ 1 hãy thực
hiện ? 2 ( sgk )
- HS làm GV nhận xét và
chốt lại cách làm .
- Gợi ý : đặt x làm nhân
tử chung đưa phương
trình trên về dạng tích rồi
giải phương trình .
- GV ra tiếp ví dụ 2 yêu
cầu HS nêu cách làm .
Đọc lời giải trong sgk và
nêu lại cách giải phương
trình dạng trên .

00
52 5 0
2
xx
x x
  
    
 
Vậy phương trình có hai nghiệm là
x = 0 hoặcx = 5
2

Ví dụ 2 ( sgk ) Giải PT: x2 – 3 = 0
x2 = 3
Suy ra x = 3 hay x = - 3
(viết tắt x = 3 )
Vậy PT có hai nghiệm là x1 = 3 ;
x2 = - 3
? 3 ( sgk ) Giải phương trình : 3x2
- 2 = 0
 3x2 = 2  2 3 3
2 2
x x   
vậy pt có hai nghiệm là x = 3
2

hay x = 3
2
? 4 ( sgk )Giải phương trình :
- áp dụng cách giải
phương trình ở ví dụ 2
hãy thực hiện ? 3 ( sgk )
- GV cho HS làm sau đó
gọi HS lên bảng làm bài .
- Tương tự như ? 3 hãy
thực hiện ? 4 ( sgk )
- GV treo bảng phụ ghi ?
4 ( sgk ) cho HS làm ? 4 (
sgk ) theo nhóm sau đó
thu bài làm của các nhóm
để nhận xét . Gọi 1 HS
thay mặt điền vào bảng
phụ .
- Các nhóm đối chiếu kết
quả . GV chốt lại cách
làm .
 2 72
2
x  
 7 72 2
2 2
x x     
Vậy phương trình có hai nghiệm là
:
x = 72
2
 hay x = 72
2

? 5 ( sgk ) Giải phương trình : x2 -
4x + 4 = 7
2
 ( x - 2)2 = 7
2
 x = 2 7
2
 .
Vậy phương trình có hai nghiệm là
:
x = 72
2
 hay x = 72
2

? 6 ( sgk )
Ta có : x2 - 4x = 1
2
  x2 - 4x + 4
= 4 1
2

- GV treo bảng phụ ghi ?
5 ( sgk ) yêu cầu HS nêu
cách làm và làm vào vở .
- Gợi ý : viết x2 - 4x + 4 =
(x - 2)2 từ đó thực hiện
như ? 4 ( sgk )
- HS lên bảng trình bày
lời giải ? 5 ( sgk )
- Hãy nêu cách giải
phương trình ở ? 6 ( sgk )
.
- Gợi ý : Hãy cộng 4 vào
2 vế của phương trình
sau đó biến đổi như ? 5 (
sgk )
- GV cho HS làm ? 6 theo
 x2 - 4x + 4 = 7
2
( như ? 5 )
? 7 ( sgk ) 2x2 - 8x = - 1
 x2 - 4x = 1
2
 ( như ? 6 )
* Ví dụ 3 ( sgk ) Giải phương trình
2x2 - 8x - 1 = 0
* Chú ý : Phương trình 2x2 - 8x - 1
= 0 là một phương trình bậc hai đủ
. Khi giải phương trình ta đã biến
đổi để vế trái là bình phương của
một biểu thức chứa ẩn , vế phải là
một hằng số . Từ đó tiếp tục giải
phương trình .
hướng dẫn .
- Tương tự cho HS làm ?
7 ( sgk ) - 1 HS làm bài .
- GV chốt lại cách làm
của các phương trình trên
.
- GV cho HS đọc sách để
tìm hiểu cách làm của ví
dụ 3 ( sgk ) sau đó gọi HS
lên bảng trình bày .
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức - Hướng dẫn về
nhà: ( 5 phút)
- Qua các ví dụ đã giải ở trên em hãy nhận xét về số
nghiệm của phương trình bậc hai .
- Giải bài tập 12 (a) ; (b) - 2 HS lên bảng làm bài
- Nắm chắc các dạng phương trình bậc hai , cách giải
từng dạng . - Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa .
Chú ý cách giải ví dụ 3 ( sgk ) . Giải bài tập trong sgk
- 42 , 43 .
n
...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top