Download miễn phí Giáo trình Kỹ thuật môi trường
MỤC LỤC
MỤC LỤC.- 1 -Đề tựa.- 4 -Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG.- 5 -§1 MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN.- 5 -1- Môi trường.- 5 -2 - Tài nguyên.- 6 -§2 HỆ SINH THÁI VÀSỰ PHÁT TRIỂN.- 6 -1 - Hệ sinh thái.- 6 -2 - Sự phát triển của hệ sinh thái và cân bằng sinh thái.- 8 -3 - Nguồn năng lượng và cấu trúc dinh dưỡng.- 9 -§3 NHỮNG VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.- 10 -1 - Tác động đối với môi trường.- 10 -2 - Đánh giá tác động môi trường(ĐTM).- 12 -§4 CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA và PHÁP LUẬT.- 12 -1- Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.- 12 -2 - Chiến lược bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam .-13 -3 - Luật bảo vệ môi trường.- 14 -Chương 2 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ.- 15 -§ 1 KHÁI QUÁT CHUNG.- 15 -1- Lớp khí quyển dưới thấp.- 15 -2 - Lớp khí quyển trên cao.- 16 -3 - Cấu tạo khí quyển theo chiều đứng.- 16 -4 - Sự không đồng nhất theo phương ngang của khí quyển.- 17 -§ 2 CHẾ ĐỘ NHIỆT CỦA KHÔNG KHÍ .- 18 -1- Sự nóng lên và lạnh đi của không khí.- 18 -2 - biến thiên nhiệt độ của không khí.- 19 -§ 3 NHIỆT LỰC HỌC KHÍ QUYỂN.- 19 -1- Chuyển động thăng giáng đoạn nhiệt của không khí khô.- 19 -2 - Chuyển động thăng giáng đoạn nhiệt của không khí ẩm .- 20 -3 – Sự ổn định trong chuyển động đối lưu.- 21 -§ 4 ĐỘNG LỰC HỌC KHÍ QUYỂN.- 22 -1 - Chuyển động ngang của khí quyển.- 22 -2 - Sự diễn biến của gió.- 23 -3 - Gió địa phương.- 24 -4 - Bão.- 24 -5 - Độ ẩm không khí.- 24 -§ 5 CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ.- 26 -1 - Các chất ô nhiễm sơ cấp.- 26 -2 - Các chất ô nhiễm thứ cấp.- 28 -§ 6 TÁC ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ.- 28 -1 - Tác động của không khí đối với vật liệu.- 28 -2 - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến khí hậu thời tiết.- 31 -Kỹ thuật môi trường - 2 -3 - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người và sinh vật- 32 -§ 7 HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH.- 35 -1 - Nguyên nhân và cơ chế hiệu ứng nhà kính.- 35 -2 - Tác động của hiệu ứng nhà kính.- 36 -§ 8 OZON VÀ TẦNG OZON.- 37 -1 - Ozon vàsự ô nhiễm.- 37 -2 - Tác động tích cực của tầng O3.- 37 -3 - Sự Suy thoái tầng Ozon.- 38 -§ 9 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ.- 38 -1 - Nguồn ô nhiễm do công nghiệp.- 39 -2 - Nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải.- 40 -3 - Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt.- 40 -§10 CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM VÀ LÀM SẠCH MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ.- 40 -1 - Giải pháp quy hoạch.- 40 -2 - Giải pháp cách ly vệ sinh.- 41 -3 - Giải pháp công nghệ kỹ thuật.- 41 -4 - Giải pháp kỹ thuật làm sạch khí thải.- 42 -5 - Giải pháp sinh thái học .- 47 -6 - Các phương pháp làm giảm chất ô nhiễm không khí từ nguồn .- 48 -7 - Giải pháp quản lý- luật bảo vệ môi trường không khí.- 49 -§ 11 TÍNH TOÁN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ.- 49 -1– Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đến sự phân bố bụi và chất độc hại- 50
-2 - Tính toán nồng độ chất độc hại trong không khí.- 50 -Chương 3 Môi trường nước.- 53 -§1 Nguồn nước và sự ô nhiễm.- 53 -1 - Nguồn nước và sự phân bố tự nhiên.- 53 -2 - Sự ô nhiễm nước.- 54 -§2 Quá trình tự làm sạch của nước.- 58 -1- Quá trình tự làm sạch của nước mặt.- 58 -2- Quá trình tự làm sạch của nước ngầm.- 61 -§3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước.- 61 -1 - Nhiệt độ.- 62 -2 - Màu sắc.- 62 -3 - Chất rắn lơ lửng.- 62 -4 - Độ đục.- 63 -5 - Độ cứng.- 63 -6 - Độ pH.- 64 -7- Độ axit và độ kiềm.- 65 -8 – Cl-.- 65 -9- SO42 -.- 66 -10- NH3.- 66 -11- NO3-và NO2-.- 66 -Trần Kỹ thuật môi trường - 3 -12 - Phốt phát.- 66 -13 - Nồng độ oxy hòa tan (DO).- 66 -14 - Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD).- 67 -15 - Nhu cầu oxy hóa học (COD).- 68 -16 - Tiêu chuẩn vi khuẩn học.- 68 -§4 các biện pháp kỹ thuật xử lý nước.- 68 -1- Các biện pháp bảo vệ chất lượng nước.- 68 -2 - Xử lý nước thải.- 71 -3 - Cấp nước tuần hoàn và sử dụng lại nước thải trong xí nghiệp công nghiệp.-75 -Chương 4 Môi trường đất và sự ô nhiễm.- 77 -§1 Khái quát chung.- 77 -1 - Đặc điểm môi trường đất.- 77 -2 - Nguồn gốc và các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất.- 78 -§ 2 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬTBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT.- 80 -1- Chống xói mòn.- 80 -2 - Xử lý phế thải rắn do sinh hoạt.- 81 -3 - Xử lý phế thải rắn công nghiệp .- 82 -Chương 5 Các loại ô nhiễm khác.- 84 -§ 1 Ô NHIỄM NHIỆT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG.- 84 -1- Nguồn gốc và tác hại của sự ô nhiễm nhiệt.- 84 -2 - Các biện pháp làm giảm ô nhiễm nhiệt.- 84 -§2 Ô nhiễm phóng xạ và biện pháp phòng chống.- 85 -1- Sự phóng xạ và các nguồn gây ô nhiễm phóng xạ, tác hại của phóng xạ.-85
-2 - Các biện pháp giảm ô nhiễm phóng xạ.- 85 -§ 3 Ô NHIỄM TIẾNG ỒN VÀ BIỆn PHÁP PHÒNG CHỐNG.- 87 -1- Khái niệm về âm thanh và tiếng ồn.- 87 -2 - Các nguồn ồn trong đời sống và sản xuất .- 89 -3 - Tác hại của tiếng ồn.- 90 -4 - Các biện pháp chống ồn.- 90 -5 - Kiểm tra tiếng ồn kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn.- 91 -TÀI LIỆU THAM KHẢO.- 92 -
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-12-10-giao_trinh_ky_thuat_moi_truong.BcnrdsboyA.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-49865/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
trời.2 - Giải pháp cách ly vệ sinh
Dải cách ly vệ sinh là khoảng cách từ nguồn thải chất ô nhiễm tới khu dân
cư.
Dải cách ly vệ sinh phụ thuộc công nghệ sản xuất lượng chất thải gây ô nhiễm
không khí : công suất nhà máy, trình độ và điều kiện công nghệ (tiên tiến hay lạc
hậu, kín hay hở, các trang thiết bị làm sạch).
Dải cách ly vệ sinh nhằm đảm bảo nồng độ chất độc hại ở khu dân cư không vượt
quá nồng độ cho phép.
Để sử dụng hợp lý đất xây dựng cần tìm các biện pháp công nghệ kỹ thuật để giảm
khoảng cách cách ly.
3 - Giải pháp công nghệ kỹ thuật
Đây là giải pháp cơ bản vì nó đạt được hiệu quả cao trong việc giảm độ độc
hại, thậm chí loại được chất độc hại thải ra môi trường.
Nội dung của giải pháp là hoàn thiện công nghệ sản xuất, sử dụng công
nghệ tiên tiến hiện đại, công nghệ sản xuất kín, tăng cường cơ giới hóa và tự động
hóa dây chuyền sản xuất để tăng năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản
phẩm, đảm bảo an toàn cho người lao động và vệ sinh môi trường.
Khi áp dụng giải pháp này, chất độc hại không tỏa ra hay tỏa ra rất ít vào
môi trường, các khí thải được thu gom tập trung dẫn theo đường ống kín để thải ra
ngoài theo điều khiển của con người.
Xu hướng hiện nay là dùng khí thải để tái sản xuất, ví dụ dùng khí thải của nhà
máy nhiệt điện để sản xuất axit nitric, dùng khí thải của nhà máy hóa chất (có SO2)
để sản xuất axit sunfuric. Tiến tới công nghệ sản xuất kín không có khí thải : phế
thải của nhà máy (hay công đoạn) này là nguyên liệu cho nhà máy (công đoạn
khác).
Trần Kim Cương Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường - 42 -
Giải pháp này còn bao gồm việc thay thế chất độc hại dùng trong sản xuất bằng
chất không độc hại hay ít độc hại hơn, làm sạch chất độc hại trong nguyên liệu sản
xuất như tách lưu huỳnh trong nhiên liệu than dầu, thay phương pháp gia công sản
xuất khô các vật liệu sinh bụi bằng phương pháp ướt, thay nung lửa bằng nung điện,
thay quá trình sản xuất gián đoạn bằng sản xuất liên tục v.v…
Các thiết bị máy móc sản xuất, các đường ống vận chuyển cần kín; đặc biệt
nếu thiết bị máy móc, đường ống có áp lực thì càng phải kín và chịu áp suất lớn.
Trong vận chuyển hay cất giữ các chất có chứa chất độc hại phải tuyệt đối kín
không được rò rỉ.
4 - Giải pháp kỹ thuật làm sạch khí thải
a - Phương pháp hấp thụ các chất khí vào chất lỏng
Dòng khí thải chứa chất ô nhiễm cần loại được dẫn đến tiếp xúc với chất lỏng hòa
tan được chất ô nhiễm. Quá trình này gồm ba giai đoạn :
- Khuếch tán các phân tử chất ô n iễm qua chất khí tới bề mặt chất lỏng hấp thụ.
- Hòa tan chất ô nhiễm vào chất
- Khuếch tán chất ô nhiễm đã ho
Trường hợp này pha lỏng và pha k
khỏi không khí bằng cách hấp thu
amin không bay hơi vào pha khí kh
không khí cũng không hòa tan vào
pha và cuối cùng bị hòa tan trong a
Sự hấp thụ khí được thực hiện tron
ở phía đáy chuyển động ngược với
chứa đầy chất rắn trơ (hạt gốm cha
lỏng tiếp xúc nhau tốt hơn.
Khí ra
Khí vào
b - Phương pháp hấp thụ các chất k
Khi một phân tử khí được hấp thụ l
lý hay lực hóa học. Những chất ra
diện tích bề mặt trên thể tích lớn) n
tự như sự hấp thụ khí trong chất lỏn
ra theo ba giai đoạn :
Trần Kim Cương h
lo
øa
hí
ï tr
i
a
m
g
d
ún
h
e
én
h
g
ûng tại bề m ët phân chia
tan từ bề mặt phân chia
không trộn lẫn vào nha
ong một amin lỏng có a
quá trình thực hiện ở a
min. Như thế SO2 được
in.
một cột hay tháp, ở đó
òng chất lỏng sạch đi v
g hạn) để tạo điều kiện
C
í lên chất rắn
ân một mặt chất rắn, nó
dễ hấp thụ là những ch
ư than hoạt tính, ôxyt n
, quá trình hấp thụ khí
. avn
vào trong chất lỏng.
u. Ví dụ SO2 được loại
ùp suất hơi thấp, do đó
ùp suất khí quyển và
vận chuyển giữa các
khí cần làm sạch đi vào
ào ở phía đỉnh. Cột được
cho chất khí và chất
hất lỏng vào
Các hạt rắn trơ
Chất lỏng ra
được giữ lại do lực vật
ất có độ xốp lớn (tỷ lệ
hôm, silicagel. Tương
lên chất rắn cũng diễn
Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường - 43 -
- Các phân tử khí khuếch tán từ không khí đến bề mặt chất rắn.
- Các phân tử khí khuếch tán vào các lỗ rỗng của chất rắn.
- Phân tử khí thật sự hấp thụ lên bề mặt chất rắn.
Các chất hấp thụ có thể chia làm ba nhóm :
- Các chất rắn không phân cực, sự hấp thụ chủ yếu mang tính vật lý.
- Các chất rắn phân cực, sự hấp thụ mang tính hóa học nhưng không làm thay đổi
cấu trúc hóa học của các phân tử hay bề mặt.
- Các bề mặt hấp thụ hóa học, hấp thụ các phân tử và giải phóng chúng sau khi đã
xảy ra phản ứng. Phản ứng này có thể diễn ra nhờ xúc tác và để lại bề mặt không
có thay đổi gì, hay phản ứng diễn ra không cần xúc tác nhưng cần sự thay thế các
nguyên tử bề mặt.
Chất rắn hấp thụ không phân cực quan trọng nhất là cabon, nó liên kết rất hiệu quả
các phân tử không phân cực như CnHm. Cacbon hoạt tính (than củi) được sử dụng
rộng rãi để loại CnHm, các loại mùi và các tạp chất vết ra khỏi luồng khí thải.
Chất hấp thụ phân cực thường dùng là SiO2, Al2O3 và các ôxyt của một số kim loại
khác. Những chất này hấp thụ cả phân tử phân cực lẫn phân tử không phân cực,
song chúng hấp thụ các phân tử phân cực mạnh hơn. Do vậy chúng được sử dụng để
hấp thụ các phân tử phân cực như : H2O, NH3, H2S, SO2 …
Các chất hấp phụ có phản ứng hóa học với các phân tử chất độc hại trong không khí
rất đa dạng.
c - Phương pháp biến đổi hóa học các chất ô nhiễm
* Hai loại khí độc hại chủ yếu cần loại khỏi khí thải là SO2 và NOx :
+ Loại SO2 ra khỏi khí thải :
Lượng SO2 thải ra nhiều nhất ở các nhà máy nhiệt điện và từ các quá trình đúc kim
loại.
Khí thải từ ống khói nhà máy nhiệt điện thường chứa SO2 với nồng độ thấp (< 0,5%
theo thể tích) nhưng lưu lượng xả rất lớn, ví dụ một nhà máy nhiệt điện dùng than
chứa 2% khối lượng lưu huỳnh làm nhiên liệu sẽ tạo ra 40 tấn SO2 khi đốt 1000 tấn
than.
Khí thải từ các quá trình đúc kim loại có lưu lượng thấp nhưng nồng độ SO2 lại khá
cao.
Như vậy việc xử lý khí thải trong ống khói để loại SO2 là vấn đề cần quan tâm
trong công nghiệp. Quá trình loại SO2 được phân thành 5 loại :
- Kiềm tái sinh : Chất kiềm phản ứng hóa học với SO2 trong ống khói, sau đó
tách tái sinh kiềm được tạo lại và S được thu hồi (thường dưới dạng SO2 lỏng hay
H2SO4). Các tác nhân mang tính kiềm thường dùng là MgO , Na2SO3 , cacbon kim
loại, MnO2 . Phản ứng (ví dụ ) diễn ra như sau :
SO2 (loãng) + H2O + Na2SO3 NaHSO3
Tái sinh : 2 NaHSO3 SO2 (đặc) + H2O + Na2SO3
- Kiềm không tái sinh : chất có tính kiềm phản ứng hóa học với SO2 trong ống
khói, sản phẩm tạo thành được hủy bỏ. Khi này người ta dùng chất có tính kiềm rẻ
tiền như : đá vôi, vôi, đôlômit, cacbon rắn thải ra từ quá trình sản xuất axetylen. Ví
dụ :
CaCO3 + SO2 + O2 (của không khí) Ca...