Selyv

New Member

Download miễn phí Giáo trình Tin học cơ bản – MS DOS





Khi máy bịnhiễm VIRUS chúng ta tiến hành các bước sau:
1. Tắt hoàn toàn máy tính đểloại virus ra khỏi bộnhớtrong. Khởi động lại máy bằng đĩa
mềm hệthống từ ổA.
2. Sau khi thực hiện xong bước một máy nhận biết được ổC thì thực hiện bước 3. Nếu
máy không nhận được ổC thì thực hiện bước 4:
3. Chạy các chương trình kiểm tra và diệt virus. Sau khi kết thúc quá trình trên thì khởi
động lại máy từ ổcứng và làm việc bình thường.
4. Chạy chương trình kiểm tra và sửa đĩa nếu nhưcần giữlại thông tin trên đĩa cứng
(NDD.EXE). Sau khi sao lưu dữliệu nên làm theo các bước sau:
a. Chạy FDISK.EXE đểkhởi tạo lại bảng Partition (FAT) cho ổcứng.
b. Chạy FORMAT.COM C: /S để định dạng lại ổ đĩa.
c. Cài lại hệ điều hành và ứng dụng cần thiết.
d. Sao dữliệu lại ổ đĩa và làm việc bình thường.
Nếu nhưtrên ổ đĩa không cần sao lưu dữliệu lại thì có thểchạy ngay FDISK.EXE mà
không cần chạy qua NDD.EXE.



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

động cơ sở của máy tính, giúp phần mềm của người sử dụng có thể chạy
được trên máy tính. Các hệ điều hành thông dụng: MS-DOS, Windows, Unix, Linux, OS/2,
Macintosh …
2.2. Hệ điều hành MS - DOS
MS-DOS (Microsoft Disk Operating System) là hệ điều hành(HĐH) của tập đoàn lớn
Microsoft. Phiên bản đầu tiên của MS-DOS được viết năm 1981.
MS-DOS là HĐH đơn nhiệm (tại một thời điểm chỉ chạy được một trình ứng dụng).
MS-DOS giao diện với người sử dụng thông qua dòng lệnh.
2.3. Khởi động hệ thống:
Để khởi động hệ thống, Chúng ta phải có một đĩa mềm gọi là đĩa hệ thống hay đĩa cứng
được cài đặt ổ đĩa C là đĩa hệ thống. Đĩa hệ thống chứa các chương trình hạt nhân của hệ
điều hành DOS. Ít nhất trên đĩa phải có các tập tin IO.SYS, MSDOS.SYS và
COMMAND.COM.
Chúng ta có thể khởi động MS-DOS bằng các cách sau:
TH1: Khởi động từ ổ đĩa cứng ta chỉ việc bật công tắc điện của máy tính (Power).
SARAVIETNAM
Giáo trình Tin học cơ bản – MS_DOS – NC
3
TH2: Khởi động từ ổ đĩa mềm: đặt đĩa khởi động vào giá đỡ của ổ đĩa mềm và bật
công tắc điện.
TH3: Khởi động từ HĐH Windows 98: Start/ Run/ Command/OK
TH4: Khởi động từ HĐH Windows 2000/ XP: Start/ Run/ CMD/ OK
Khởi động lại hệ thống:
Ta chọn 1 trong các cách sau:
Nhấp nút Reset trên khối hệ thống ( khởi động nóng).
Dùng tổ hợp phím CTRL + ALT + DEL (khởi động nóng).
Khi 2 cách này không có tác dụng, chúng ta phải tắt công tắc khốI hệ
thống và chờ khoảng 1 phút rồi khởi động lại ( khởi động nguội)
2.4. Tập tin (File):
Tập tin (hay còn gọi là Tệp) là hình thức, đơn vị lưu trữ thông tin trên đĩa của
Hệ điều hành.
Tệp gồm có tên tệp và phần mở rộng (Phần mở rộng dùng để nhận biết tệp
đó do chương trình nào tạo ra nó).
TênTệp tin được viết không quá 8 ký tự và không có dấu cách, + , - ,* , / .
Phần mở rộng không quá 3 ký tự và không có dấu cách. Giữa tên và phần mở rộng
cách nhau bởi dấu chấm (.).
Tập tin có thể là nội dung một bức thư, công văn, văn bản, hợp đồng hay một tập hợp
chương trình.
Ví dụ:
COMMAND.COM Phần tên tệp là COMMAND còn phần mở rộng là COM
MSDOS.SYS Phần tên tệp là MSDOS còn phần mở rộng là SYS
BAICA.MN Phần tên tệp là BAICA còn phần mở rộng là MN
THO.TXT. Phần tên tệp là THO còn phần mở rộng là TXT
Người ta thường dùng đuôi để biểu thị các kiểu tập tin. Chẳng hạn tệp văn bản thường
có đuôi DOC, TXT, VNS, ...
Tệp lệnh thường có đuôi COM, EXE
Tệp dữ liệu thường có đuôi DBF, ...
Tệp chương trình thường có đuôi PRG, ...
Tệp hình ảnh thường có đuôi JPG, BMP...
2.5. Thư mục và cây thư mục
Để có thể tổ chức quản lý tốt tập tin trên đĩa người ta lưu các tập tin thành từng nhóm và
lưu trong từng chỗ riêng gọi là thư mục.
Mỗi thư mục được đặc trưng bởi 1 tên cụ thể, quy tắc đặt tên thư mục giống như tên tệp.
Các thư mục có thể đặt lồng trong nhau và tạo thành một cây thư mục.
SARAVIETNAM
Giáo trình Tin học cơ bản – MS_DOS – NC
4
Trong thư mục có thể tạo ra các thư mục con và cứ tiếp tục nhau do đó dẫn đến sự hình
thành một cây thư mục trên đĩa. Như vậy các thư mục bạn tạo ra có thể là thư mục cấp1
hay thư mục 2 ...
Thư mục gốc là thư mục do định dạng đĩa tạo ra và chúng ta không thể xoá được.
Mỗi đĩa chỉ có một thư mục gốc, từ đây người sử dụng tạo ra các thư mục con. Ký hiệu thư
mục gốc là dấu (\).
Ví dụ : Cây thư mục
Trong đó C:\>_ là thư mục gốc. Sau đó là đến các thư mục con các cấp và các tệp.
Thư mục hiện hành là thư mục đang được mở, và con trỏ đang nhâp nháy chờ
lệnh.
Khi thực thi, DOS sẽ tìm kiếm và thi hành ở thư mục hiện hành trước, sau đó mới tìm các
thư mục và ổ đĩa được chỉ ra.
Đường dẫn.
Khi cần tác động đến một thư mục hay tập tin ta phải chỉ ra vị trí của thư mục hay tập tin
đó ở trên đĩa hay là phải chỉ ra đường dẫn, tên đường dẫn của thư mục hay tập tin tác
động tới.
Ví dụ:
Muốn truy xuất tới tệp dữ liệu kyson.txt ở cây thư mục trên ta phải tiến hành chỉ ra đường
dẫn như sau;
C:\>Nghean\kyson.txt
Ký tự thay mặt * và ?
Ký tự thay mặt *: Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần tên mở rộng của tập tin,
nó đứng ở vị trí nào sẽ thay mặt cho kí tự đó hay nhóm ký tự từ vị trí đó đến kí tự sau nó.
Ví dụ:
C:\>_NGHEAN\A*B.DOC : Nghĩa là chỉ ra tất cả các tệp có trong thư mục NGHEAN
C:\>_
TPVinh NghiLoc KySon.txt NamDan
NgheAn
SARAVIETNAM
Giáo trình Tin học cơ bản – MS_DOS – NC
5
có phần mở rộng là DOC mà có tên bắt đầu bằng kí tự A và kết thúc bằng kí tự B
C:\>_NGHEAN\*.* : Nghĩa là chỉ ra tất cả các tệp có trong thư mục NGHEAN
C:\>_NGHEAN\*.TXT : Nghĩa là chỉ ra tất cả các tệp có trong thư mục NGHEAN mà
có phần mở rộng là TXT
Ký tự thay mặt ?: Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần tên mở rộng của tập tin,
nó đứng ở vị trí nào sẽ thay mặt cho 1 ký tự tại vị trí đó.
Ví dụ:
C:\>_?.TXT : Nghĩa là muốn chỉ ra Các tệp có trong ổ đĩa C mà có phần tên chỉ là
một kí tự bất kỳ và có phần mở rộng là TXT
2.6. Ổ đĩa
Bao gồm :
ổ đĩa mềm - gọi là ổ đĩa A: Đĩa mềm có dung lượng 1,44 MB.
ổ đĩa cứng - Thường là ổ C,D,E...: và nó nằm ở trong thùng máy, thường có dung lượng
lớn gấp nhiều lần so với đĩa mềm.
ổ đĩa CD - Là dùng để đọc các đĩa quang. Đĩa quang thường có dung lượng vài trăm MB.
2.7.Một số lệnh nội trú và lệnh ngoại trú
1. Lệnh nội trú:
Lệnh nội trú là loại lệnh lưu thường trực trong bộ nhớ trong của máy tính. Nó được nạp
vào khi nạp hệ điều hành.
Chúng ta thường gặp một số lệnh nội trú sau:
Lệnh xem danh sách thư mục và tập tin : DIR
Lệnh tạo lập thư mục: MD
Lệnh huỷ bỏ thư mục rỗng: RD
Lệnh chuyển đổi thư mục: CD
Lệnh thay đổi dấu nhắc lệnh : PROMPT
Lệnh tạo lập tệp tin: COPY CON
Lệnh đổi tên tập tin: REN
Lệnh sao chép tập tin: COPY
SARAVIETNAM
Giáo trình Tin học cơ bản – MS_DOS – NC
6
Lệnh hiển thị nội dung tệp tin: TYPE
Lệnh xoá tập tin: DEL
Lệnh xoá màn hinh: CLS
Lệnh sửa đổi giờ của hệ thống: TIME
Lệnh sửa đổi ngày của hệ thống : DATE
Lệnh hỏi nhãn đĩa: VOL
Lệnh xem phiên bản của DOS: VER
2. Lệnh ngoại trú:
Lệnh ngoại trú là lệnh nằm trong bộ nhớ ngoài. Muốn thực hiện các lệnh ngoại trú thì
buộc trên đĩa phải có các tệp này. Nếu không có thì phải COPY vào để thực hiện.
Chúng ta thường gặp một số lệnh ngoại trú sau:
Lệnh đặt nhãn đĩa: LABEL
Lệnh hiển thị cây thư mục: TREE
Lệnh tạo khuôn cho đĩa (định dạng đĩa): FORMAT
Lệnh kiểm tra đĩa: CHKDSK
Lệnh gán thuộc tính :ATTRIB
Lệnh in: PRINT
Lệnh khôi phục tệp đã bị xoá: UNDELETE
SARAVIETNAM
Giáo trình Tin học cơ bản – MS_DOS – NC
7
Bài 2: Các lệnh của Hệ điều hành MS_DOS
1. Các lệnh nội trú
Lệnh nội trú là những lệnh thi hành những chức năng của HĐH, thường xuyên được sử dụng,
được lưu trữ vào bộ nhớ của máy tính từ khi khởi động và thường trú ở trong đó cho tới khi tắt
máy.
Cách viết chung:
[] []
1.1. Mộ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top