bi_86

New Member

Download miễn phí Giống và công tác giống bò





Bò Brahman:
Có nguồn gốc từ Ấn Độ và Braxin được Mỹ lai tạo thành giống bò thịt cho
các xứ nhiệt đới, u yếm rất phát triển. Có 2 dòng : Brahman đỏ có sắc lông
màu vàng đến màu đỏ, Brahman trắng có sắc lông từ màu trắng xám đến
đen nhạt ở đầu mút cơ thể, tai to cụp xuống. Khối lượng đực trưởng thành
600 - 700kg, con cái 400 - 500kg, tỉ lệ xẻ thịt 55%.



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Bài 2: GIỐNG VÀCÔNG TÁC GIỐNG BO Ø
I/ MỘT SỐ GIỐNG BO Ø:
A. BÒ BẢN XỨ:
Bò Việt Nam còn gọi là bò ta
vàng, bò cỏ hay bò cóc có một số
đặc điểm chung : Tai nhỏ, u yếm
kém phát triển,lông có màu vàng,
vàng nhạt hay vàng đậm. Nhu
cầu dinh dưỡng thấp, mắn đẻ, chịu
đựng kham khổ, ít bệnh.Khối lượng
trung bình con cái từ 180 - 200kg,
con đực từ 250 - 300kg.
Bò Việt nam chưa có giống thuần được đặt tên riêng mà gọi theo địa
danh của một số tỉnh có bò tốt như : Bò Thanh Hóa, bò Nghệ An, bò Cao
bằng, bò Phú yên, bò Bà Rịa, bò Châu Đốc, bò vùng cao nguyên ….
Bò ta vàng có ưu điểm là thích nghi với điều kiện chăn nuôi ở Việt
nam, nhưng xét về mặt năng suất sản xuất chưa cao : Sức cày kéo yếu, sản
lượng sữa thấp, tỉ lệ thịt xẻ từ 42 - 45%.
Do đó muốn chăn nuôi bò đạt hiệu quả kinh tế phải cho lai tạo với một
số giống bò ngoại phù hợp với mục đích và điều kiện chăn nuôi.
B.MỘT SỐ GIỐNG BÒ NGOẠI CAO SẢN .
1. Bò chuyên sữa .
1.1- Bò Hà Lan (Holstein Friesian):
Bò có nguồn gốc từ Hà Lan, màu
lông đen vá trắng hay trắng vá
đen, tỷ lệ đen trắng thông thường
là 50%-50%, bò Hà Lan thuần
thường có 6 điểm trắng: giữa trán,
chóp đuôi và 4 chân. Đây là giống
bò có sản lương sữa cao nhất và
được nuôi với tỷ lệ cao nhất trong
các giống bò sữa hiện nay.
Khối lượng con đực từ 800 - 1100kg, con cái 500 - 800kg. Lượng sữa trung
bình 6000-8800kg/chu kỳ (305 ngày), tỷ lệ chất béo 3,5-4%. Ở Việt nam
hiện nay đa số nhà chăn nuôi bò sữa đều chọn giống nầy. Tuy xuất phát từ
Hà Lan nhưng đến nay nhiều nước đã nhân thuần giống này thành bò riêng
8
Download»
của nước mình như : Bò Hà Lan Pháp, Bò Hà Lan Canada… Hiện nay một số
nước nhiệt đới cũng đã nhân thuần giống bò Hà lan ( như bò Hà lan Trung
Quốc) nhưng có tầm vóc nhỏ hơn và năng suất thấp hơn.
1.2- Bò nâu Thụy Sĩ. (Brown Swiss)
Bò có nguồn gốc từ Thụy Sĩ, sắc
lông màu nâu có đốm đen,mũi
màu đen. Giống nầy cho thịt cao
hơn các giống khác, bê con tăng
trưởng nhanh. Khối lượng con đực
750kg -1000kg, con cái 650kg -
750kg. Sản lượng sữa trung bình
5000kg/chu kỳ, tỷ lệ chất béo 4%.
1.3-Bò Jersey:
Đây là giống bò sữa có nguồn gốc
từ Anh quốc, có tầm vóc tương đối
nhỏ nhưng ngoại hình rất đẹp và
hiệu suất cho sữa khá cao. Bò có
sắc lông màu nâu nhạt đốm đen.
Bò có khả năng gặm cỏ tốt, tuy có
nguồn gốc từ xứ ôn đới nhưng có
khả năng chịu được khí hậu của
nhiệt đới.
Khối lượng con đực từ 500-700Kg, con cái từ 350-450Kg. Sản lượng sữa
trung bình 4000-5000kg/chu kỳ, tỉ lệ chất béo 5-5,4%. Bò nầy có sự trưởng
thành sinh dục sớm, con cái từ 12-14 tháng tuổi đã cho phối lần đầu.
1.4. Bò Ayrshire
Đây là giống bò chuyên sữa có
nguồn gốc từ Anh, sắc lông màu
trắng vá đỏ hay trắng đốm đỏ. Bò
nầy trưởng thành sinh dục khá
sớm, giống nầy có khả năng gặm
cỏ cao và năng động tuy nhiên khó
quản lý. Bò Ayrshire là kết quả tạp
giao giữa bò Hà Lan, bò Jersey,bò
9
Download»
Guernsey và bò địa phương của Anh. Trọng lượng bò cái trung bình 600kg,
bò đực 700-1100kg. Sản lượng sữa từ 5000-6400kg chu kỳ.
2) Bò chuyên thịt
2.1- Bò Charolais
Gốc ở Pháp đây là giống bò thịt nổi
tiếng trên thế giới, thường được
dùng lai tạo các nhóm bò địa
phương để nuôi thịt. Sắc lông màu
kem, con đực nặng trung bình 1200
- 1400kg con cái 800kg.Bê nuôi
thịt 12 tháng có thể đạt 500kg -
550kg (tăng trong mỗi ngày 1,200 -
1,500kg), 30 tháng tuổi đạt
1000kg. Tỉ lệ thịt xẻ đạt 65-70%.
2.2- Bò Hereford :
Nguồn gốc ở Anh được nuôi nhiều
ở các nước ôn đới. Sắc lông màu
đỏ có đốm trắng ở đầu mặt, bụng,
4 chân và đuôi. Khối lượng trung
bình con đực trưởng thành 900 -
1000kg, con cái 600 - 700kg. Bê
thiến nuôi thịt 15 - 18 tháng đạt
500kg, tỉ lệ thịt xẻ 65-70%
2.3- Bò Aberdeen Angus :
Nguồn gốc từ Anh là giống bò thịt
nhỏ con và rất được ưa chuộng ở
Châu Aâu vì hệ số chuyển hóa thức
ăn tốt và khả năng nuôi con tốt.
Màu lông đen tuyền hay đỏ.
Trọng lượng con cái 550-650kg
con đực 850-950kg. Tỷ lệ thịt xẻ
65-70%.
10
Download»
2.4- Bò Brahman :
Có nguồn gốc từ Ấn Độ và Braxin được Mỹ lai tạo thành giống bò thịt cho
các xứ nhiệt đới, u yếm rất phát triển. Có 2 dòng : Brahman đỏ có sắc lông
màu vàng đến màu đỏ, Brahman trắng có sắc lông từ màu trắng xám đến
đen nhạt ở đầu mút cơ thể, tai to cụp xuống. Khối lượng đực trưởng thành
600 - 700kg, con cái 400 - 500kg, tỉ lệ xẻ thịt 55%.
2.5- Bò Santa - Gertrudis :
11
Do Mỹ lai tạo, có sắc lông màu đỏ
thẩm, u nhỏ, yếm khá phát triển.
Thân hình có dạng hình chữ nhật.
Bò nầy được lai tạo từ bò
Shorthorn (5/8) và bò Brahman
(3/8).Khối lượng bò đực trưởng
thành 800 - 1000kg, bò cái 600 -
700kg, tỉ lệ xẻ thịt đạt 63 - 70%.
3. Giống bò kiêm dụng :
3.1- Bò Sind :
Có nguồn gốc từ Pakistan, sắc
lông từ màu vàng cháy đến màu
nâu đỏ, phần đầu mút cơ thể sắc
lông sâm lại. U cao, yếm rộng con
cái âm hộ có nhiều nếp nhăn, khối
lượng con đực 400-450kg, con cái
trung bình 350kg, năng suất sữa
trung bình 2000kg/chu kỳ.
Khả năng cày kéo tốt, ở nông thôn gọi là bò bô bầu, thường được dùng lai
với bò ta tạo bò lai Sind, tỉ lệ thịt xẻ 50%.
Download»
3.2- Bò Ongole :
Có nguồn gốc từ Ấn Độ, có sắc
lông màu xám trắng, chân cao, u
yếm khá phát triển. Khối lượng bò
đực trưỏng thành 450-550kg, bò
cái 400kg, bò này ở nông thôn gọi
là bò bô sào. Năng suất sữa khoảng
1700 - 2000kg/chu kỳ.
Khả năng cày cấy kém hơn bò Sind, không được ưa chuộng nhiều ở Việt
nam,hiện nay nhóm nầy còn rất ít.
3.3- Bò Simmental
Hướng sữa thịt có nguồn gốc từ
Châu Aâu, chủ yếu từ Thu5y Sĩ và
Pháp, sắc lông màu đỏ hay vàng
sậm. Thường có 6 điểm trắng: mặt,
đuôi và 4 chân. Khối lượng con
đực trưởng thành 800-1200kg, con
cái 600kg. Năng suất sữa
4000kg/chu kỳ, tỉ lệ thịt xẻ 50%
C. CÁC NHÓM BÒ LAI.
Theo các số liệu điều tra (từ năm 1978 đến nay) ở các Tỉnh
miền Đông Nam bộ lượng bò lai chiếm từ 70 - 80% trên tổng đàn, nhóm lai
chủ yếu là bò lai Sind kế là bò lai Ongole và bò sữa.
1) Bò lai Sind.
12
Đây là nhóm bò lai chiếm tỉ lệ cao
nhất trong tổng đàn bò của các tỉnh
miền đông, bò này được lai giữa bò
Sind với bò địa phương hay với
các nhóm bò lai khác, mức độ máu
lai có khác nhau nên trọng lượng
và màu sắc cũng rất biến động,
màu tương đối giống bò Sind.
Download»
Khối lượng con đực trưởng thành 350 - 450kg, con cái 270-300Kg. Lượng
sữa khoảng 1000kg/chu kỳ, tỉ lệ thịt xẻ 50%.
2) Bò lai Ongole :
Số lượng bò nầy còn rất ít do không được ưa chuộng, có sắc lông
màu trắng pha vàng, lượng con đực trưởng thành 380 - 430kg, con cái 250kg,
lượng sữa kém hơn bò lai Sind.
3) Bò lai Holstein Friesian.
Là nhóm bò lai giữa bò đực Hà Lan
và bò cái lai Sind hay lai Ongole ở
các mức độ lai khác nhau, lai đời thứ
nhất có 50% máu bò Hà lan, người
chăn nuôi thường gọi là bò sữa F1,
có sắc lông màu nâu đen, sản lượng
sữa từ 2000-3000Kg/chu kỳ; lai giữa
bò đực H
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
Z Kế toán kinh doanh hàng hoa và xác định kết quả kinh doanh của công ty CP giống vật tư và gia súc AMASCO Luận văn Kinh tế 0
C Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH giống rau quả minh tiến Luận văn Kinh tế 0
O Tình hình hoạt động và phát triển tại Công ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình Luận văn Kinh tế 0
B Tìm hiểu và nắm vững về cơ sở thực tập : công ty cổ phần giống cây trồng trung ương I Luận văn Kinh tế 0
L Điểm giống nhau giữa công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và công ty cổ phần (Cp) Luận văn Kinh tế 0
H Tổ chức công tác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu Luận văn Kinh tế 2
P Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh giống rau quả Minh Tiến Luận văn Kinh tế 0
M Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí. Trình bầy tình hình thu thuế VAT tại một Công ty trách nhiệm hữu hạn Luận văn Kinh tế 0
V Kế toán thu mua thực tế, nhập xuất và dữ trữ vật liệ, chi phí vật liệu trong sử dụng Tại Công ty giống cây trồng Hải Dương Luận văn Kinh tế 0
D phân lập và thiết kế vector phục vụ công tác chọn tạo giống cây trồng biến đổi gen có khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận Khoa học Tự nhiên 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top