Download miễn phí Luận văn Hệ thống điều khiển và giám sát máy nhuộm
Mục Lục
Chương 1: Giới thiệu đề tài .1
1.1 Đặt vấn đề .1
1.2 Mục đích nghiên cứu .2
1.3 Phương pháp thực hiện .2
Chương 2: Phân tích nghiệp vụ .3
2.1 Cơ chế hoạt động giao tiếp giữa PC và máy nhuộm .3
2.2 Quy trình hoạt động máy nhuộm .4
2.3 Đóng gói dữ liệu và lệnh điều khiển .6
2.4 Cơ chế gửi lệnh .8
Chương 3: Lập trình tương tác với máy nhuộm .9
3.1 Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp .9
3.2 Thuật toán CRC_16_CCITT.11
3.3 Giao tiếp với cổng nối tiếp trong .net. .13
3.4 Phần mềm giả lập máy nhuộm 14
Chương 4: Phân tích, thiết kế. .15
4.1 Phân tích hệ thống .15
4.1.1 Mô hình Usecase .15
4.1.2 Mô hình Component 16
4.1.3 Mô hình class .17
4.1.4 Phân tích chi tiết .18
4.2 Thiết kế dữ liệu .54
Chương 5: Hiện thực, thử nghiệm . .59
5.1 Hiện thực .59
5.2 Thử nghiệm, kết quả .60
Chương 6: Kết luận, hướng phát triển . . 73
6.1 Kết luận . 73
6.2 Hướng phát triển . .73
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-01-07-luan_van_he_thong_dieu_khien_va_giam_sat_may_nhuom.uFxKqx7Ox6.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-53996/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
này. Nếu trạng thái máy Offline thì chương trình sẽ kiểm tra trong cơ sở dữ liệu có dòng dữ liệu Offline không. Nếu có chương trình sẽ cập nhật lại thời gian, nếu chưa có chương trình sẽ lưu mới xuống cơ sở dữ liệu. Khoảng thời gian này gọi là tần số lưu dữ liệu, người dùng có thể thay đổi thông số này.Chương 3: Lập trình tương tác với máy nhuộm
3.1 Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp:
Cổng nối tiếp được sử dụng để truyền dữ liệu hai chiều giữa giữa máy tính và thiết bị ngoại vi, có các ưu điểm sau:
Khoảng cách truyền xa hơn truyền xong xong
Số dây kết nối ít
Có thể truyền không dây dùng hồng ngoại
Có thể ghép nối vi điều khiển hay PLC(Programmable Logic Device)
Cho phép nối mạng
Có thể tháo lắp thiết bị trong lúc máy tính đang hoạt động
Có thể cung cấp nguồn cho các mạch điện đơ giản
Các thiết bị ghép nối chia thành hai loại: DTE(Data Terminal Equipment) và DCE(Data Communication Equipment). DCE là các thiết bị trung gian như MODEM, DTE là các thiết bị nhận hay truyền dữ liệu như máy tính, PCL, vi điều khiển… Việc trao đổi tín hiệu thông qua hai chân RxD(nhận) và TxD(truyền). Các tín hiệu còn lại có chức năng hỗ trợ để thiết lập và điều khiển quá trình truyền được gọi là tín hiệu bắt tay(handshake). Ưu điểm của quá trình truyền dùng tín hiệu bắt tay là có thể kiểm soát đường tuyền.
Tín hiệu truyền theo chuẩn RS-232 của EIA(Electronics Industry Associations) là giao diện phổ biến rộng rãi nhất. Người dùng máy tính PC còn gọi các cổng này là COM1, COM 2. Cổng nối tiếp RS-232 sử dụng rất thuận tiện cho mục đích đo lường và điều khiển.
Chuẩn RS-232 cho phép truyền dữ liệu với tốc độ là 20Kbps với khoảng cách truyền lớn nhất gần 15m. Các tốc độ truyền thông dụng trong cổng nối tiếp là: 1200bps, 4800bps, 9600bps, 19200bps.
Đặc tính kỹ thuật của chuẩn RS-232:
Chiều dài cable cực đại
15m
Tốc độ dữ liệu cực đại
20Kbps
Điện áp ngõ ra cực đại
+/- 25V
Điện áp ngõ ra có tải
+/- 5V đến +/- 15V
Trở kháng tải
3K đến 7K
Điện áp ngõ vào
+/- 15V
Độ nhạy ngõ vào
+/- 3V
Trở kháng ngõ vào
3K đến 7K
Cổng COM có hai dạng: đầu nối DB25(25 chân) và đầu nối DB9(9chân) mô tả theo hình 3.1,3.2.
14
13
1
25
6
9
1
5
Hình 3.1 : Bộ nối 25 chân (DB25) Hình 3.2 : Bộ nối 9 chân (DB9)
Ý nghĩa các chân mô tả như sau:
DB25
DB9
Tín hiệu
Mô tả
1
AA
Protective Ground (nối đất bảo vệ)
2
3
TxD
Transmitter Data (dữ liệu truyền)
3
2
RxD
Received Data (dữ liệu nhận)
4
7
RTS
Request To Send (yêu cầu truyền dữ liệu)
5
8
CTS
Clear To Send (sẵn sàng nhận dữ liệu)
6
6
DSR
Data Set Ready (sẵn sàng làm việc)
7
5
GND
Ground (nối đất)
8
1
DCD
Carrier Detect (phát hiện sóng mang)
20
4
DTR
Data Terminal Ready (sẵn sàng làm việc)
22
9
RI
Ring Indicator (báo chuông)
23
DSRD
Data Signal Rate Selector(dò tốc độ truyền)
24
TSET
Transmitter Signal Element Timing(tín hiệu định thời truyền đi từ DTE)
15
TSET
Transmitter Signal Element Timing(tín hiệu định thời truyền từ DCE)
17
RSET
Receiver Signal Element Timing(tín hiệu định thời nhận dữ liệu từ DCE)
18
LL
Local Loopback(kiểm tra cổng)
21
RL
Remote Loopback(Tạo ra bởi tín hiệu DCE khi tín hiệu nhận từ DCE bị lỗi)
14
STxD
Secondary Transmitter Data
16
SRxD
Secondary Received Data
19
SRTS
Secondary Request To Send
13
SCTS
Secondary Clear To Send
12
SDSRD
Secondary Recived Line Signal Detector
25
TM
Test Mode
9
Dành riêng cho chế độ test
10
Dành riêng cho chế độ test
11
Không dùng
3.2 Thuật toán CRC_16:
Thuật toán CRC_16_CCITT được áp dụng để bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu trong việc truyền dữ liệu giao tiếp giữa máy tính và máy nhuộm thông qua cổng nối tiếp.
Mô tả thuật toán:
Công thức: x16 + x12 + x5 + 1
Số lượng bit sử dụng : 16 bit
Số poly dùng để tính checksum: 0x1021
Giá trị khởi tạo: 0xFFFF
Giá trị cần tính checksum không thông qua ánh xạ(NOT reflected)
Không XOR kết quả checksum sau khi tính toán
Thông điệp =” giá trị khởi tạo + giá trị cần tính CRC + 16 bit 0”
Thực hiện xor thông điệp với số poly cho đến khi kết quả nhận được là 16 bit
Ví dụ: tính giá trị CRC-CCITT cho một byte dữ liệu lưu giá trị ký tự “A”:
“A”= 01000001
Giá trị khởi tạo =1111111111111111
16 bit 0 = 0000000000000000
Poly= 10001000000100001
Thông điệp =” giá trị khởi tạo + giá trị ký tự “A”+ 16 bit 0”
Thông điệp: 1111111111111111010000010000000000000000 poly: 10001000000100001 ----------------- 11101111110111111 10001000000100001 ----------------- 11001111100111100 10001000000100001 ----------------- 10001111000111010 10001000000100001 ----------------- 00001110000110110 00000000000000000 ----------------- 00011100001101100 00000000000000000 ----------------- 00111000011011000 00000000000000000 ----------------- 01110000110110001 00000000000000000 ----------------- 11100001101100010 10001000000100001 ----------------- 11010011010000110 10001000000100001 ----------------- 10110110101001110 10001000000100001 ----------------- 01111101011011110 00000000000000000 ----------------- 11111010110111100 10001000000100001 ----------------- 11100101100111010 10001000000100001 ----------------- 11011011000110110 10001000000100001 ----------------- 10100110000101110 10001000000100001 ----------------- ...