anhselamgikhiemkhoc_86
New Member
Download miễn phí Đề tài Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đông Sơn-Thanh Hóa
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 3
1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong một tổ chức 3
1.1. Một số khái niệm 3
1.2. Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 4
1.2.1. Đối với tổ chức 4
1.2.2. Đối với người lao động. 5
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 5
1.3.1. Môi trường bên ngoài tổ chức. 5
1.3.1.1. Chất lượng giáo dục và đào tạo 5
1.3.1.2. Môi trường sản xuất kinh doanh 6
1.3.1.3. Khoa học công nghệ 6
1.3.2. Môi trường bên trong tổ chức 6
1.3.2.1. Mục tiêu phát triển của tổ chức 6
1.3.2.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh 7
1.3.2.3. Tài chính 7
1.3.2.4. Công nghệ 7
1.4. Các phương pháp đào tạo và phát triển NNL 7
1.4.1. Đào tạo trong công việc 7
1.4.1.1. Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc 8
1.4.1.2. Đào tạo theo kiểu học nghề 8
1.4.1.3. Kèm cặp và chỉ bảo 8
1.4.1.4. Luân chuyển và thuyên chuyển công việc 8
1.4.2. Đào tạo ngoài công việc 9
1.4.2.1. Cử đi học ở trường chính quy 9
1.4.2.2. Các bài giảng ,các hội nghị hay hội thảo 9
1.4.2.3. Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm 9
1.4.2.4. Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ 10
1.4.2.5. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp 10
1.4.2.6. Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính 10
1.4.2.7. Đào tạo theo cách từ xa 10
2. Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo và phát triển. 10
2.1. Trình tự xây dựng chương trình đào tạo và phát triển 10
2.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo 10
2.1.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo 12
2.1.4. Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo 12
2.1.5. Dự tính chi phí đào tạo 13
2.1.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên 13
2.1.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo 13
2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng NNo&PTNT Đông Sơn 14
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG SƠN-THANH HÓA. 16
1. Qúa trình hình thành phát triển,cơ cấu tổ chức của NHNNo&PTNT Đông Sơn 16
1.1. Qúa trình hình thành phát triển của NHNNo&PTNT Đông Sơn 16
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Đông Sơn. 17
2. Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Đông Sơn 20
2.1. Kết quả hoạt động sản xuất chung 20
2.1.1. Công tác nguồn vốn 20
2.1.2. Công tác tín dụng: 21
2.1.3. Một số hoạt động khác 22
Bảng 2.4: Kết quả một số hoạt động khác 22
2.2. Tình hình sử dụng lao động 23
2.2.1. Về mặt số lượng 23
2.2.2. Về mặt chất lượng 24
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại NHNNo&PTNT Đông Sơn 25
3.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh 25
3.2. Quan điểm của ban lãnh đạo ngân hàng 25
3.3. Đặc điểm người lao động ở ngân hàng 26
3.4. Khoa học công nghệ 26
3.5. Các yếu tố khác 27
4. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại NHNNo&PTNT Đông Sơn 27
4.1. Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại NHNNo&PTNT Đông Sơn 27
4.1.1. Quy trình đào tạo và phát triển NNL tại ngân hàng Đông Sơn như sau: 27
4.1.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo 27
4.1.1.2. Xác định mục tiêu đào tạo 28
4.1.1.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo 28
4.1.1.4. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo. 29
4.1.1.5. Dự tính chi phí đào tạo 31
4.1.1.6. Lựa chọn và đào tạo giảng viên 32
4.1.1.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo 33
4.1.2. Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở ngân hàng Đông Sơn 34
4.2. Những tồn tại và nguyên nhân 38
4.2.1. Hạn chế 39
4.2.2. Nguyên nhân 40
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NHNNo&PTNT ĐÔNG SƠN 42
1. Quan điểm,định hướng về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng Đông Sơn 42
2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở NHNNo&PTNT Đông Sơn 43
2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo 43
2.2. Lựa chọn phương pháp xác định nhu cầu đào tạo 43
2.3. Xác định đúng mục tiêu đào tạo 44
2.4. Xác định đúng đối tượng đào tạo và đào tạo lại ở NHNo Huyện Đông Sơn 45
2.5. Đổi mới chương trình đào tạo nguồn nhân lực ở NHNo Huyện Đông Sơn 45
2.7. Bố trí lao động phù hợp với trình độ chuyên môn 47
2.8. Đánh giá kiểm tra sau đào tạo 48
2.9. Các giải pháp khác 50
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ 53
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-02-de_tai_hoan_thien_cong_tac_dao_tao_va_phat_trien_n.GYm7OO4G1s.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65710/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
n so với 2009.Nếu phân chia tổng huy động vốn theo thành phần kinh tế thì huy động từ dân cư chiếm tỉ lệ cao hơn so với huy động từ tổ chức kinh tế,có xu hướng tăng từ năm 2008 đến 2010 cụ thể như sau: năm 2008 huy động theo dân cư chiếm 88,2% trong tổng nguồn vốn,năm 2009 là 90% năm 2010 là 86,3%.Còn huy động theo tổ chức kinh tế năm 2008 chiếm 11,76%,năm 2009 là 10%,năm 2010 là 13,6 % từ đó cho ta thấy Đông Sơn là huyện có dân cư có thu nhập khá chiếm tỉ lệ lớn.Trên địa bàn huyện hiện nay có rất nhiều các công ty,tổ chức,doanh nghiệp hoạt động nhưng chúng ta thấy huy động từ tổ chức kinh tế còn chiếm tỉ trọng thấp do vậy cần tìm hiểu nguyên nhân để huy động vốn từ các tổ chức này nhiều hơn trong thời gian tới.
Nếu phân chia theo thời gian huy động thì ta thấy vốn ngắn hạn từ 12 đến 24 tháng tăng còn vốn trung và dài hạn giảm nhưng không nhiều.Cụ thể qua bảng sau:
Bảng 2.2: Tỉ lệ các loại vốn huy động qua các năm 2008-2010
Chỉ tiêu
Năm2008
Năm2009
Năm2010
Không kỳ hạn&dưới 12 tháng
10,1%
10%
10%
Có kỳ hạn từ 12 đến dưới 24 tháng
69,5%
69,6%
70 %
Từ 24 tháng trở lên
20,4%
20,4%
20%
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo Đông Sơn
2.1.2. Công tác tín dụng:
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Đông Sơn(2008-2010)
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
Cho vay ngắn hạn
86
106
111
Cho vay trung hạn
197
200
203
Cho vay UTĐT
5
6
6
Tổng
288
312
320
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo Đông Sơn
Qua bảng số liệu trên ta thấy:tổng tín dụng tăng hàng năm cụ thể là năm 2009 tăng 24 tỷ tương ứng với 8.3%,năm 2010 tăng 8 tỷ tương ứng với 2,6%.Cho vay ngắn hạn,trung hạn đều tăng trong giai đoạn vừa qua.
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn vay phục vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ là rất lớn chủ yếu là buôn bán hàng hoá, khôi phục các làng nghề truyền thống, du nhập các ngành nghề mới trên địa bàn huyện, cho vay chương trình nước sạch vệ sinh môi trường. NHNo & PTNT Đông Sơn làm tốt công tác thẩm định ( gồm những cán bộ có năng lực trình độ, am hiểu thị trường, có khả năng tư vấn tốt cho khách hàng), cho vay hướng dẫn khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã và đang phát huy hiệu quả.
2.1.3. Một số hoạt động khác
Một số kết quả thu khác của NHNo Đông Sơn mà chúng ta cần quan tâm và phân tích trong giai đoạn vừa qua đó chủ yếu là chỉ tiêu: Thu dịch vụ ròng. Kết quả được trình bày ở bảng biểu sau:
Bảng 2.4: Kết quả một số hoạt động khác
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
1.Thu dịch vụ ròng
0,6
1
1,1
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo Đông Sơn.
Ta thấy dịch vụ ròng trong năm 2009 tăng 400 triệu so với năm 2008 tương ứng tăng 66,7%.Năm 2010 dịch vụ ròng cũng tăng những không đáng kể tăng 10 % so với năm 2009.
2.2. Tình hình sử dụng lao động
2.2.1. Về mặt số lượng
Bảng 2.5 Số lượng lao động tại ngân hàng(2008-2010)
Đơn vị: Người
Năm
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
Tổng số
47
50
50
Tuổi trung bình
46
45
44,5
1. Theo giới tính
Nam
25
28
28
Nữ
22
22
22
2. Theo thâm niên
< 5 năm
6
9
9
5 - 10 năm
6
6
6
10 - 15 năm
12
12
13
> 15 năm
23
23
22
3.Theo tuổi
< 25 tuổi
12
15
15
25 - 35 tuổi
13
13
13
35 - 45 tuổi
18
18
17
> 45 tuổi
4
4
3
Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ ngân hàng Đông Sơn
Qua bảng số liệu trên ta thấy :
Số lượng lao động năm 2009 tăng 6,4 % so với năm 2008, năm 2010 số lượng không tăng so với năm 209.
Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ,chưa phù hợp với tính chất của ngành ngân hàng.
Độ tuổi trung bình của nhân viên tại ngân hàng là cao dẫn đến khó khăn trong công tác đào tạo.Độ tuổi trung bình năm 2008 là 46,năm 2009 giảm xuống còn 45,đến năm 2010 là 44,5; nguyên nhân bởi hiện nay ngân hàng đang cố gắng trẻ hóa đội ngũ nhân viên,kết hợp giữa sự năng động,nhiệt tình của nhân viên trẻ cùng với kinh nghiệm lâu năm của các nhân viên lớn tuổi hơn để nâng cao hiệu quả lao động,ngân hàng ngày càng phát triển.
Về thâm niên công tác ta thấy số lượng lao động có thâm niên trên 15 năm là cao nhất.Đây cũng là một lợi thế của ngân hàng Đông Sơn,đội ngũ lao động có thâm niên cao tích lũy được nhiều kinh nghiệm,thấu hiểu được tâm lý,nguyện vọng của khách hàng để đưa ra các sản phẩm dịch vụ phù hợp.
2.2.2. Về mặt chất lượng
Bảng 2.6 Chất lượng lao động tại ngân hàng Đông Sơn (2008-2010)
Diễn Giải
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Tổng
Nữ
%
Tổng
Nữ
%
Tổng
Nữ
%
I-Số lao động toàn đơn vị
47
22
47%
50
22
44%
50
22
44%
II-Trình độ CM
-Thạc sĩ
1
0
0%
1
0
0%
1
0
0%
-Đại học , cao đẳng
37
17
59%
40
17
55%
40
17
55%
-Trung cấp
8
4
50%
8
4
50%
8
4
50%
-Sơ cấp
1
1
100%
1
1
100%
1
1
100%
III-Trình độ chính trị
-Cao cấp
1
1
100%
1
1
100%
1
1
100%
-Trung cấp
37
16
62%
40
16
58%
40
16
58%
-Sơ cấp
9
5
56%
9
5
56%
9
5
56%
Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ ngân hàng Đông Sơn
Qua bảng số liệu ta thấy trình độ chuyên môn của ngân hàng tương đối cao:tỷ lệ có trình độ đại học,cao đẳng chiếm tỷ lệ cao và tăng qua các năm mặc dù tỷ lệ tăng còn mức hạn chế,còn tỷ lệ trung cấp và sơ cấp thì giảm nhưng tỷ lệ giảm không nhiều.Cụ thể: tỷ lệ thạc sỹ là 2,12 % năm 2008 đến năm 2009,2010 là 2%;tỷ lệ đại học,cao đẳng năm 2008 là 78,7% năm 2009 là 80%,năm 2010 cũng là 80%;tỷ lệ trung cấp năm 2008 là 17 %,năm 2009 là 16 %,năm 2010 cũng là 16 %;tỷ lệ sơ cấp năm 2008 là 2,1% năm 2009,2010 đều là 2%.
Về trình độ chính trị thì có xu hướng tăng nhưng không nhiều chủ yếu ở trình độ trung cấp cụ thể năm 2008 trình độ trung cấp là 78,7% năm 2009 tăng lên 80% và giữ nguyên ở năm 2010 còn trình độ cao cấp và sơ cấp không tăng qua các năm.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại NHNNo&PTNT Đông Sơn
3.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Ngân hàng là một trong những ngành kinh tế phát triển nhờ qui mô và tri thức,đòi hỏi yêu cầu cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đồng thời cũng đòi hỏi phải có những kỹ năng mềm như giao tiếp,ứng xử,giao dịch,...
Hiện nay ngân hàng Đông Sơn đang tiếp cận, triển khai các sản phẩm mới về thương mại điện tử trong công nghệ ngân hàng như: máy rút tiền tự động (ATM), thiết bị thanh toán thẻ (POS),dịch vụ vấn tin qua điện thoại,....Vì vậy đội ngũ nhân viên của ngân hàng phải được đào tạo để nắm bắt được các công nghệ mới,kiến thức mới đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của công việc.
Trong xu thế hội nhập quốc tế cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên khốc liệt hơn,để có thể cạnh tranh tốt trong môi trường hiện nay thì đào tạo và phát triển phải được đầu tư và chú trọng hơn để có được đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
3.2. Quan điểm của ban lãnh đạo ngân hàng
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến công tác đào tạo.Nếu như ban lãnh đạo xác định đúng mục tiêu đào tạo,có chiến lược đào tạo rõ ràng thì công tác đào tạo sẽ dễ dàng,thuận lợi hơn và ngược lại.
Tại ngân hàng Đông Sơn thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn được ban lãnh đạo quan tâm bởi họ xác định đội ngũ nhân lực là yếu tố quan trọng góp phần đẩy...