Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh





MỤC LỤC
 
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ TĨNH 3
1.1.Đặc điểm sản phẩm của Công ty 3
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty Điện lực Hà Tĩnh 5
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ TĨNH 9
2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh 9
2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
2.1.1.1- Nội dung 10
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng 10
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 11
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 16
2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19
2.1.2.1- Nội dung 19
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng 20
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 20
2.1.2.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 22
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 25
2.1.4.1- Nội dung 25
2.1.4.2-Tài khoản sử dụng 25
2.1.4.3- Quy trình ghi sổ kế toán kế toán chi tiết 26
2.1.4.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 31
2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 34
2.1.5.1- Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 34
+ 35
2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh 39
2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty 39
2.2.2- Quy trình tính giá thành 40
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ TĨNH 41
3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 41
3.1.1- Ưu điểm 42
3.1.1.1- Về hệ thống chứng từ và lưu chuyển chứng từ: 43
3.1.1.2- Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: 43
3.1.1.3- Về hệ thống sổ kế toán: 45
3.1.1.4- Về hệ thống tài khoản: 45
3.1.2- Nhược điểm 46
3.1.2.1- Về hệ thống báo cáo: 46
3.1.2.2- Về kế toán chi phí sản xuất: 46
3.1.2.3- Về báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành: 47
3.1.2.4- Về tài khoản: 47
3.1.3- Phương hướng hoàn thiện 47
3.1.3.1- Hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước và chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành 48
3.1.3.2- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 48
3.1.3.3- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đáp ứng được các yêu cầu về quản lý 49
3.1.3.4- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải hướng tới mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm 49
3.2.Giải pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Điện lực Hà Tĩnh 49
3.2.1. Về kế toán chi phí sản xuất 50
3.2.1.1- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50
3.2.1.2- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 51
3.2.1.4- Kế toán chi phí sản xuất chung 53
3.2.2. Về giá thành sản phẩm 54
3.2.3. Về tài khoản sử dụng 55
3.2.4. Về công tác kế toán quản trị 55
3.2.4.1- Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin cho kế toán quản trị 55
3.2.4.2- Xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh nghiệp 56
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

, ngày 31 tháng 3 năm 2009
PHIẾU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH QUÝ 1
Tên dự án: Xây dựng đường dây 35kV và các trạm biến áp phân phối 35/0.4kV khu đô thị mới Bắc thành phố Hà Tĩnh
Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Điện lực Hà Tĩnh
Công ty thực hiện: Chi nhánh điện Hà Tĩnh
Thực hiện theo quyết định số 234/QĐ-ĐHAT-P2 ngày 17/01/2009 của Giám đốc Điện lực Hà Tĩnh về việc giao nhiệm vụ cho Chi nhánh điện Hà Tĩnh thi công công trình "Xây dựng đường dây 35kV và các trạm biến áp phân phối 35/0.4kV khu đô thị mới Bắc thành phố Hà Tĩnh".
Căn cứ vào khối lượng thực hiện công trình có bảng tổng hợp chi phí cần được quyết toán như sau(đơn vị: VNĐ)
STT
Nội dung chi phí
Chi phí đề nghị quyết toán
1
2
3
Tổng số
219.806.380
1
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
141.210.000
2
Chi phí nhân công trực tiếp
39.469.000
3
Chi phí sản xuất chung
39.127.380
Người lập biểu Kế toán trưởng Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Khoản trích kinh phí công đoàn bằng 2% chi phí nhân công trực tiếp được kế toán tập hợp vào chi phí chung của công trình, cụ thể
Nợ TK 62731- Chi phí sản xuất chung
Có TK 3382- Kinh phí công đoàn
Dựa theo hạch toán trên kế toán ghi sổ chi tiết tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Bảng 4: Sổ chi tiết tài khoản 622
Đơn vị: Điện lực Hà Tĩnh
Địa chỉ: Số 6-Nguyễn Chí Thanh- TPHà Tĩnh
Mẫu số: S10-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622- CPNCTT
Quý 1 năm 2009
Đơn vị tính: VNĐ
Ngày thàng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày tháng
A
B
C
D
E
1
31/3
31/3
31/3
Tiền lương nhân công công trình “ĐZ &TBA Đô thị mới Bắc Hà Tĩnh”
3341
37.869.000
31/3
31/3
31/3
CP tiền lương P/vụ máy thi công công trình “ĐZ &TBA Đô thị mới Bắc Hà Tĩnh”
3341
1.600.000
……..
Cộng phát sinh tài khoản
39.469.000
Ghi có TK 622
15431
39.469.000
Người ghi sổ
Bùi Văn Phú
Kế toán trưởng
Nguyễn Tuấn Dương
2.1.3.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chung và sổ cái chi phí nhân công của công trình “Xây dựng đường dây 35kV và các trạm biến áp phân phối 35/0.4kV khu đô thị mới Bắc thành phố Hà Tĩnh” như sau:
Chi phí nhân công của lao động trực tiếp
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp: 37.869.000(đ)
Có TK 3341-Phải trả công nhân viên: 37.869.000(đ)
Trích KPCĐ theo chi phí nhân công trực tiếp(2% CPNCTT)
Nợ TK 62731- Chi phí sản xuất chung : 757.380(đ)
Có TK 3382- KPCĐ : 757.380(đ)
Trích chi phí nhân công sử dụng máy thi công
Nợ TK 622- Chi phí nhân công sử dụng máy thi công: 1.600.000(đ)
Có TK 3341- Phải trả công nhân viên : 1.600.000(đ)
Trích KPCĐ theo chi phí nhân công sử dụng máy thi công(trích 2%)
Nợ TK 62731 – chi phí sản xuất chung : 32.000 (đ)
Có TK 3382 – KPCĐ : 32.000 (đ)
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau:
TK 334 TK 622 TK 15431
Chi phí nhân công trực tiếp Kết chuyển chi phí
Sơ đồ 3:Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp tại Điện lực Hà Tĩnh
Phản ánh vào sổ Nhật ký chung
Đơn vị: Điện lực Hà Tĩnh
Địa chỉ: Số 6-Nguyễn Chí Thanh- TPHà Tĩnh
Mẫu số: S10-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Quý 1 năm 2009
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi sổ cái
Số TT dòng
Số hiệu TK đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày tháng
Nợ

A
B
C
D
E
G
H
1
2
………….
28/2/09
K201
28/2/09
Tiền lương nhân công công trình “ĐZ &TBA Đô thị mới Bắc Hà Tĩnh”
622
37.869.000
3341
37.869.000
28/2/09
K201
28/2/09
Trích CP tiền lương P/vụ máy thi công công trình “ĐZ &TBA Đô thị mới bắc Hà Tĩnh”
622
1.600.000
3341
1.600.000
28/2/09
K201
28/2/09
K/c chi phí nhân công trực tiếp
X
15431
39.469.000
X
622
39.469.000
…………..
- Sổ này có 50 trang được đánh số trang từ 01 đến trang 50.
- Ngày mở sổ: 1/1/2009.
Người ghi sổ
Bùi Văn Phú
Kế toán trưởng
Nguyễn Tuấn Dương
Ngày 31/03/2009
Giám đốc
Nguyễn Hải Khoát
Phản ánh vào sổ cái
Đơn vị: Điện lực Hà Tĩnh
Địa chỉ: Số 6-Nguyễn Chí Thanh- TPHà Tĩnh
Mẫu số: S10-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính)
SỔ CÁI
(Dùng cho kế toán nhật ký chung)
Quý 1 năm 2009
Tên tài khoản: 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký chung
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày tháng
Trang số
STT dòng
Nợ

Số dư đầu năm
…..
Số phát sinh tháng 2
28/2/09
K201
28/2/09
Trích CPNCTT công trình “ĐZ &TBA Đô thị mới Bắc Hà Tĩnh”
3341
39.469.000
28/2/09
K202
28/2/09
Trích CPNCTT công trình “CQT và XBT các trạm biến áp Cồn Sả, Thạch Linh5, Mai Thúc Loan, Thạch Yên, Đông Quý – thành phố Hà Tĩnh”
3341
54.213.000
…………….
28/2/09
K209
28/2/09
K/c chi phí nhân công trực tiếp
1543
xxxx
Cộng số phát sinh tháng 2
xxxx
xxxx
…………..
Cộng số phát sinh quý 1
Số dư cuối quý 1
- Sổ này có 100 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 100.
- Ngày mở sổ: 01/01/2009
Người ghi sổ
Bùi Văn Phú
Kế toán trưởng
Nguyễn Tuấn Dương
Ngày 31/03/2009
Giám đốc
Nguyễn Hải Khoát
Bảng 4: sổ cái tài khoản 622
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.4.1- Nội dung
Đối với hoạt động xây dựng cơ bản, ngoài các chi phí như nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công còn có các chi phí khác như chi phí tiếp khách, chi phí điện nước, văn phòng phẩm, điện thoại, công cụ dụng cụ...các chi phí đó tập hợp thành một khoản mục chi phí gọi là chi phí sản xuất chung (TK 627).
Như vậy, chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình hoạt động xây lắp ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Bao gồm:
- Khoản trích KPCĐ trên tiền lương công nhân trực tiếp xây lắp; công nhân trực tiếp điều khiển máy; nhân viên quản lý đội.
- Chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công.
- Chi phí công cụ đồ dùng ở đội thi công.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở đội thi công không phải là máy móc thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí chung được phân bổ từ các hoạt độngnhư chi phí đào tạo, công cụ dụng cụ, vật liệu văn phòng……
2.1.4.2-Tài khoản sử dụng
Nhằm theo dõi tốt các khoản chi phí sản xuất chung Công ty Điện lực Hà Tĩnh sử dụng tài khoản 627- chi phí sản xuất chung. Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Bên Nợ:Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Chi tiết cấp 2:
+ TK 6271: Hoạt động kinh doanh bán điện
+ TK 6272: Hoạt động kinh doanh viễn thông
+ TK 6273: Hoạt động xây lắp
Chi tiết cấp 3:
+ TK 62731: Công trình “Xây dựng ĐZ 35kV và các TBA phân phối 35/0.4 khu đô thị mới Bắc thành phố Hà Tĩnh”
+ TK 62732: Công trình “CQT và XBT các trạm biến áp Cồn Sả, Thạch Linh5, Mai Thúc Loan, Thạch Yên, Đông Quý – thành phố Hà Tĩnh”
……………….
Tại các đơn vị trực thuộc Điện lực Hà Tĩnh, do không có sự tách biệt giữa bộ phận chuyên hoạt động xây d
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Các chủ đề có liên quan khác

Top