Download miễn phí Khóa luận Hoạt động Marketing của một số công ty nước ngoài kinh doanh hàng tiêu dùng tại Việt Nam
MỤC LỤC
Lời mở đầu . .1
Chương I Cơ sở lý luận về Marketing quốc tế . .3
I Khái niệm về Marketing:. .3
1 Khái niệm cổ điển về Marketing. .5
2. Khái niệm hiện đại về Markting. .6
II. Nghiên cứu thị trường và phân đoạn thị trường. .7
1. Nghiên cứu thị trường. .7
a. Khái niệm nghiên cứu thị trường. .7
b. Nghiên cứu tại bàn. .8
c. Nghiên cứu tại hiện trường. .8
d. Nghiên cứu khái quát thị trường. .8
e. Nghiên cứu chi tiết thị trường. .9
f.Phương pháp nghiên cứu thị trường. .10
g. Phân loại thị trường. .12
h. Hệ thống thông tin nghiên cứu thị trường. .14
i. Nghiên cứu thị trường người mua hàng tiêu dùng. 15
2. Phân đoạn thị trường. .17
a. Khái niệm. .18
b. Các lý do và yêu cầu mà doanh nghiệp phải phân đoạn thị trường. 18
c. Các tiêu thức và kỹ thuật phân đoạn thị trường . .21
d. Lựa chọn thị trường mục tiêu. .22
III. Chiến lược Marketing - Mix. .24
1. Khái niệm về Marketing - Mix. .27
a. Chính sách sản phẩm. .27
b. Chính sách giá cả. .28
c. Chính sách phân phối . 28
d. Chính sách yểm trợ. .30
Chương II. Thực trạng hoạt động Marketing của các công ty nước ngoài kinh doanh hàng tiêu dùng tại Việt Nam. .32
I. Một số nét chung về các công ty nước ngoài kinh doanh hàng tiêu dùng tại Việt Nam. .32
1.Các công ty nước ngoài kinh doanh hàng tiêu dùng tại Việt Nam.32
2. Công ty Unilever. .34
3. Công ty P&G. .38
II. Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường và phân đoạn thị trường của Unilever và P&G tại Việt Nam. .40
1. Phân tích và đánh giá hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu của Unilever và P&G.40
2. Phân tích hoạt động phân đoạn thị trường của Unilever và P&G.42
III. Phân tích và đánh giá chiến lược Marketing - Mix. .44
1. Chiến lược Marketing - Mix. .44
a. Chiến lược sản phẩm. .44
b. Chiến lược giá cả. .46
c. Chiến lược phân phối. .47
d. Chiến lược yểm trợ. .49
2. Đánh giá chung kết quả hoạt động Marketing của Unilever và P&G 51
a. Kết quả hoạt động Marketing của Unilever và P&G.51
b. Thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Unilever và P&G. .53
c. Ưu điểm và kết quả đạt được. .55
d. Nhược điểm và tồn tại. .55
Chương III. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hoạt động Marketing của các công ty nước ngoài kinh doanh hàng tiêu dùng tại Việt Nam. .57
I. Định hướng phát triển của các công ty nước ngoài kinh doanh hàng tiêu dùng tại Việt Nam trong thời gian tới. .57
1. Định hướng phát triển của các công ty Unilever và P&G trong thời gian tới. .58
II. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển mở rộng hoạt động Marketing. .60
1. Đề xuất nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
của công ty. .60
a. Nghiên cứu thị trường tổng thể. .61
b. Nghiên cứu phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường
mục tiêu .63
2. Đề xuất hoàn thiện kênh phân phối bán hàng. .65
3. Đề xuất giải pháp yểm trợ. .66
a. Đề xuất hoàn thiện quyết định yểm trợ thương mại . .66
b. Xác định đối tượng tác động mục tiêu. .67
c. Xác định mục tiêu yểm trợ. .67
d. Xác định tổng ngân sách yểm trợ. .68
e. Quyết định công cụ yểm trợ. .68
f. Đo lường và đánh giá kết quả yểm trợ. .71
g. Chăm sóc khách hàng. .72
Kết luận. .74
Tài liệu tham khảo. .75
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-18-khoa_luan_hoat_dong_marketing_cua_mot_so_cong_ty_n.Mj7nycwSZ2.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-45819/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
t Nam.1.Các công ty nước ngoài kinh doanh hàng tiêu dùng tại Việt Nam.
Do cơ chế mở cửa, có rất nhiều công ty nước ngoài vào thị trường Việt Nam hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong số đó phải kể đến một số các công ty kinh doanh hàng tiêu dùng hàng đầu thế giới như Coca-Cola , Pepsi, P&G, Unilever, oral-B, Gillette, S.C. Johnson and son...cấc công ty này vào thị trường Việt Nam với các sản phẩm tiêu dùng phục vụ cho đời sống hàng ngày mà bất kỳ người dân nào cũng cần đến.
Công ty Coca- Cola, Pepsi chuyên về nước giải khát, P&G và Unilever chuyên về xà phòng, dầu gội đầu, sữa tắm, mỹ phẩm dành cho phụ nữ, giấy lau, đồ lót cho trẻ em, bột ngọt, bàn chải đánh răng P/S, thuốc đánh răng P/S...Công ty ORAL-B, Gillette lại chiếm lĩnh thị trường bằng các sản phẩm bàn cạo râu Gillette, bọt cạo râu Gillette, pin Duracell, bàn chải đánh răng ORAL-B, nước xúc miệng, chỉ nha khoa... Công ty S.C.John son and Son lại chuyên về nước tẩy vệ sinh, tẩy sàn nhà mang nhãn hiệu Duck, nước hoa xịt phòng, nhang muỗi...
Tuy mỗi công ty đều có những mặt hàng riêng song họ đều đã rất thành công trong việc tạo ra một ngành hàng phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người mà chúng ta gọi là " Hàng tiêu dùng".
Các công ty này trước khi vào thị trường Việt Nam, đều đã tiến hành các hoạt động Marketing như nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường. Và đến khi những sản phẩm của họ chính thức có mặt tại Việt Nam, thì hai phương pháp phân phối trực tiếp và gián tiếp mà các công ty cùng lựa chọn đã phát huy được hiệu quả. Và đây là nét tương đồng của các công ty nước ngoài kinh doanh hàng tiêu dùng khi vào thị trường Việt Nam. Cụ thể như sau:
Việc phân phối trực tiếp, mỗi công ty đều có một đội ngũ nhân viên bán hàng. Đây là những người vừa là thay mặt cho công ty bán hàng vừa là những người thu thập những thông tin phản hồi từ phía khách hàng, thị trường về sản phẩm, công ty biết được mong muốn và yêu cầu đòi hỏi của thị trường từ đó có các chính sách, chiến lược để điều chỉnh hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
Phân phối gián tiếp, các công ty này sử dụng hệ thống các nhà phân phối, nhà phân phối đóng vai trò trung gian và thay mặt cho công ty chịu trách nhiệm bán hàng và đưa sản phẩm của công ty đến tận tay người tiêu dùng.
Với cơ chế thị trường, Việt Nam sau hơn 10 năm đổi mới, bộ mặt kinh tế có sự thay đổi lớn lao. Số lượng các Công ty tư nhân, liên doanh tăng lên một cách nhanh chóng nhờ chính sách mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhiều năm liền tăng cao vào khoảng 8%. Ngoài ra Việt Nam còn là một thị trường mới và thu nhập tăng lên một cách nhanh chóng. Điều này mở ra một triển vọng tốt đẹp cho thị trường sản phẩm mà các công ty này cung cấp.
Tốc độ tăng trưởng của thị trường này phụ thuộc chặt chẽ vào tốc độ phát triển nền kinh tế, vào khả năng đầu tư từ trong nước và ngoài nước. Với việc phát triển nền kinh tế Việt Nam hiện nay thì tốc độ tăng trưởng của thị trường các sản phẩm này tăng cao là hoàn toàn có thể.
Vừa qua như ta thấy, khu vực Đông Nam á vừa bị cơn bão tài chính tiền tệ oanh tạc. Nền kinh tế của hầu hết các nước bị tàn phá nặng nề, tăng trưởng âm. Có nước khủng hoảng kinh tế dẫn đến khủng hoảng về chính trị, xã hội làm giảm lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài, họ ồ ạt rút vốn khỏi khu vực làm cho nền kinh tế một số nước đã yếu lại càng rối loại hơn. Trong tình hình như vậy Việt Nam đã trụ vững, đồng tiền ổn định, đồng tiền tăng ở mức 6% điều này cho thấy thị trường Việt Nam rất ổn định.
Unilever và P&G là một trong những tập đoàn xuyên quốc gia hàng đầu thế giới chuyên sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dùng, vào thị trường Việt Nam có những nét đặc trưng giống nhau và cạnh tranh với nhau rất gay gắt, họ có những chiến lược về Marketing, mở rộng thị trường rất khoa học và đúng đắn từ việc nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường cho đến việc lựa chọn các kênh phân phối... Đây chính là lý do mà tui quyết định chọn hai công ty này để phân tích.
2. Công ty Unilever:
Năm 1995, tập đoàn sản xuất hàng tiêu dùng Unilever bắt đầu đầu tư vào Việt Nam. Đến nay tập đoàn đã đầu tư tổng cộng trên 100 triệu USD. Các Công ty thành viên của Unilever Việt Nam bao gồm: Lever Việt Nam, liên doanh với Công ty xà phòng Hà Nội và Tổng Công ty hoá chất Việt Nam; Công ty ELIDA P/S sản xuất kem đánh răng, liên doanh với Công ty hoá mỹ phẩm. Unilever có 5 nhà máy sản xuất tại Hà Nội và Thành phố. HCM.
Với các nhãn hiệu quen thuộc như OMO, VISO, Lux, LifeBouy, chè Lipton... Unilever được đánh giá là một trong những tập đoàn sản xuất hàng tiêu dùng hoạt động thành công nhất tại thị trường Việt Nam. "Một khi đã quyết định cắm rễ" tại Việt Nam, chúng tui xác định sẽ ở lại lâu dài. Khi tốc độ trong kinh doanh là quan trọng thì hành động đúng lại còn mang tính quyết định hơn thế nữa. Điều nay có nghĩa là chúng tui dành đủ thời gian vào việc tìm hiểu môi trường kinh doanh và những đặc thù của người tiêu dùng Việt Nam", ông Michelle Dallemagne nói. Unilever đã đầu tư tài chính và cả thời gian để tạo được niềm tin với Chính phủ và các đối tác Việt Nam. Unilever gọi đây là tham vọng nhưng kiên trì. Đầu tư lớn của Unilever vào Việt Nam (hơn 100 triệu USD) cũng đã thể hiện kỳ vọng của Công ty: không kiếm lợi trước mắt, đầu tư lâu dài tại Việt Nam.
Việc quyết định đầu tư lâu dài tại Việt Nam đã giúp Unilever có thời gian để tìm hiểu đặc thì thị trường, tâm lý tiêu dùng của người Việt Nam cũng như các nét văn hoá truyền thống. Sản phẩm kem đánh răng P/S muối là kết hợp hoàn hảo giữa văn hoá cổ truyền và hiện đại. Unilever đã giúp người tiêu dùng bảo tồn được thói quen đánh răng có vị muối, đem lại một cách chăm sóc răng mới. Hay với dầu gội đầu Sunsulk bồ kết, người gội không bị mất đi hương vị quen thuộc của quá khứ. Đây chỉ là hai sản phẩm rất được ưa chuộng ở thị trường Việt Nam Sunsilk bồ kết chiếm 80% trong tổng số sản phẩm dầu gội Sunsilk, P/S muối chiếm 40% trong tổng số các loại sản phẩm P/S. Thị phần của Unilever hiện nay chiếm khoảng 55% đối với các đối thủ cạnh tranh tính ở thị trường Việt Nam
Càng đi sâu về các địa phương, người ta càng thấy nổi bật sự tồn tại của Unilver. Có lẽ ở bất cứ một địa phương nào, kể cả miền núi, OMO, VISO, Lux... đều tìm đến với người tiêu dùng. Mặc dù thu nhập tại nông thôn (nơi 80% dân số), thấp hơn nhiều so với ở thành thị nhưng Unilver hiểu rằng 60 triệu con người cũng có những nhu cầu như ở thành thị. Thách thức ở đây là định giá các sản phẩm sao cho phù hợp với túi tiền của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội. Những sản phẩm của Unilever thích hợp với người Việt Nam một cách khó giải thích. Rất nhiều người (đặc biệt ở nông thôn) đã dùng từ OMO thay cho từ bột giặt, coi như bột giặt nghiễm nhiên là OMO.
"Tư duy theo kiểu Việt Nam", là chiến lược kinh doanh đi sát với văn hoá cũng như các sản phẩm hoàn ...