lov3st0ry_1303

New Member

Download miễn phí Hướng dẫn thực hành Access





- Muốn có đối tượng nào trên form ta chỉ việc click chọn đối tượng đó và vẽ lên form.
- Đối tượng Label:Tạo một điều khiển để hiển thị chuỗi dữ liệu làm nhãn hay chú thích
- Đối tượng Textbox:Tạo một điều khiển nhạp dữ liệu hay hiển thị dữ liệu
- Đối tượng Toggle button: Tạo điều khiển có 2 chế độ: bật/tắt
- Đối tượng Option Button:Tạo điều khiển có 2 chế độ: chọn/không chọn
- Đối tượng Check Box:Tạo điều khiển có 2 chế độ: chọn/không chọn
- Đối tượng Command button:Tạo một điều khiển là một nút nhấn
- Đối tượng Combobox: Tạo một điều khiển là một hộp liệt kê dữ liệu
- Tham khảo thêm sách



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Name Data type
SOLUONG Number
DONGIA Number
HOCPHI Number
4.4. Kiểu Date/Time
Ví dụ: Field Name Data type
NGAYSINH Date/Time
NGAYNHAP Date/Time
NGAYXUAT Date/Time
4.5. Kiểu Yes/No: Kiểu luận lý chỉ nhận 1trong 2 giá trị (true/false, Yes/no, -1/0)
Ví dụ: Field Name Data type
PHAI Yes/No
LOAIVATTU Yes/No
GIADINH Yes/No
4.6. Kiểu Currency: Kiểu tiền tệ
Ví dụ: Field Name Data type
THANHTIEN Currency
HOCPHI Currency
DONGIA Currency
4.7. Kiểu Autonumber: Giá trị tự động, tự động tăng lên 1 khi thêm mẫu tin mới
4.8. Kiểu Ole/Object: Kiểu lưu trữ hình ảnh
4.9. Kiểu Hyperlink: Kiểu dạng liên website (vd: www.yahoo.com )
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 4
4) Các thuộc tính của Field
4.1. Field size : Độ rộng của Field dạng số(number) hay ký tự (text, memo).
 Với kiểu Text: Xét Field MAHV  Có Filed size: 6
 Khi nhập liệu, tại cột MAHV chỉ nhận giá trị <= 6 ký tự mà thôi
 Với kiểu Number: Xét Field DONGIA  có Filed size : Integer
 Khi nhập liệu, tại cột DONGIA chỉ nhận giá trị từ -32,768 đến 32,768 (không
có số lẻ)
 Để nhập số lớn hơn ta phải chọn kiểu khác
Long Integer: –2,147,483,648 đến 2,147,483,647 (không có số lẻ)
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 5
Single: –3.402823E38 đến 3.402823E38 (Có số lẻ)
Double: –1.79769313486231E308 đến 1.79769313486231E308 (Có số lẻ)
4.2. Format: khuôn dạng dữ liệu khi hiển thị của Filed dạng Text, Number,
Date/Time, Yes/No
 Với kiểu Text: Xét Field DIENTHOAI  Có Format: (@@@@)@@@.@@@
 Khi nhập dữ liệu, tại cột DIENTHOAI ta chỉ cần nhập 0919399787  qua dòng
mới hay cột mới ta sẽ nhận được giá trị là: (0919)399.787  không cần nhập dấu ( )
và dấu chấm .
 Format: dấu > đổi ký tự thường thành HOA, <: đổi ký tự HOA thành
thường
 Với kiểu Number: Xét Field DONGIA  có Format: #,##0 “VNĐ”
 Khi nhập dữ liệu, tại cột DONGIA chỉ cần nhập 25000  khi qua cột mới hay
dòng mới ta sẽ nhận được giá trị: 25,000 VNĐ
 Với kiểu Date/Time: Xét Field NGAYSINH  có Format: DD/MM/YYYY
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 6
 Khi nhập dữ liệu, tại cột NGAYSINH khi nhập 05/05/81  khi qua dòng hay
cột mới ta sẽ nhận được gái trị là: 05/05/1981
 Lưu ý: Cách nhập ngày tháng còn tùy thuộc vào quy định trong Control panel
 Với kiểu Yes/No: Xét Field PHAI  có Format: ;”Nam”;”Nữ”
 Chuyển qua thẻ Looup  thuộc tính: Display Control: chọn Text box
 Khi nhập liệu, tại cột PHAI để hiển thị Nam thì nhập -1, Nữ nhập 0
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 7
4.3. Input Mask: Mặt nạ nhập liệu
Xét một số qui định nhập liệu sau:
 0: Các chữ số. Bắt buộc nhập
 9: Các chữ số hay dấu cách. Không bắt buộc nhập
 A: Chữ cái hay chữ số. Bắt buộc nhập.
 a: Chữ cái hay chữ số. Không bắt buộc nhập.
 L: Chữ cái . Bắt buộc nhập.
 …Tham khảo thêm trong sách
 Xét Field MAHV  có Input Mask: LL000
 Khi nhập liệu, tại cột MAHV do qui định Input Mask là: LL là 2 chữ cái bắt
buộc nhập và 000 là các chữ số bắt buộc nhập  do đó khi nhập, 2 ký tự đầu phải
là ký tự chữ và phải nhập đủ 2 ký tự, còn 3 ký tự sau cũng bắc buộc nhập và phải là
số.
 Xét Field NGAYSINH  có Input Mask: 99/99/9999
 khi nhập dữ liệu, tại cột NGAYSINH ta không cần nhập 2 dấu / / để phân cách
ngày tháng năm, đồng thời ký tự số 9 ám chỉ cho ta biết không bắt buộc nhập đủ 2
ký số hay 4 ký số
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 8
4.4. Caption: Tiêu đề của Field khi hiển thị ở cửa sổ Datasheet
 Mặc định nếu không có thuộc tính Caption thì Access sẽ lấy tên Field làm tiêu đề
cột
4.5. Default Value: Giá trị mắc định ban đầu khi nhập liệu
VD: Xét Field VISA  có thuộc tính Default value: “Không có”
 khi nhập liệu, tại cột VISA khi thêm một mẫu tin mới thì giá trị “không có “
sẽ hiển thị mà ta không cần nhập.
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 9
4.6. Validation Rule & Validation Text
Xét Field SOLUONG  có Validation Rule: >10 và Validation Text: “Nhập số lớn hơn
10
 Khi nhập liệu, tại cột SOLUONG nếu ta nhập giá trị trên 10 thì không sao,
nếu nhấp <=10 thì Access sẽ hiển thị thông báo “Nhập số lớn hơn 10”
4.7. Requried: Có hay không nhập dữ liệu cho Field, nếu để là No thì tại Field được xác
định có thể bó qua không cần nhập dữ liệu, ngược lại bắt buộc ta phải nhập.
4.8. …. Tham khảo thêm sách
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 10
3) Xác định khóa chính (Primary Key)
Khoá chính của một bảng bao gồm một hay nhiều Field mà dữ liệu tại cột này bắt buộc
phải có (không được để trống) và đồng thời phải duy nhất không được phép trùng lặp
nhau.
Foreign key: (Khóa ngoại) Là một hay nhiều Field trong một bảng mà các field này là
khóa chính của một bảng khác. Do đó dữ liệu tại cột này bắt buộc phải tồn tại có trong
một bảng khác.
Ví dụ: Tại bảng SinhVien(Masv, Hosv, Tensv, Phai, ..) ta chọn mã sinh viên làm khoá
chính, vì mỗi một mẫu tin trong bảng sinh viên thì giá trị trong Field Masv là riêng biệt
không trùng lặp với các mẫu tin khác (Họ sinh viên, tên sinh viên, … có thể trùng nhưng
Masv thì không thể trùn , trong một lớp thì không thể có hai hay nhiều sinh viên trùng
một mã sinh viên)
Cách xác định khóa chính trong Table
Tại chế độ Design của Table  chọn Field làm khoá chính  Phải chuột chọn Primary
Key
MAMH
làm khóa
chính
MAHV,
MAMH: là
Khóa ngoại
(Foreign key)
MAMH +
MAHV: làm
khóa chính.
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 11
4) Tạo mối quan hệ cho các bảng
a. Quan hệ: 1 – nhiều: Đây là loại quan hệ phổ biến nhất. Một mẫu tin bên bảng 1 sẽ
xuất hiện nhiều lần bên bảng nhiều, ngược lại một mẫu tin bên bảng nhiều chỉ xuất hiện
một lần duy nhất bên bảng một.
Ví dụ: Một khách hàng có thể có nhiều hoá đơn nhưng mỗi hoá đơn chỉ thuộc về một
khách hàng duy nhất .
b. Quan hệ: 1 – 1: Mỗi một mẫu tin bên bảng A sẽ tương ứng với một mẫu tin bên
bảng B và ngược lại.
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 12
5) Cách tạo quan hệ cho các bảng
B1: Click vào Tab Database Tools  chọn nút Relationships.
B2: Tại cửa sổ Show Table chọn các bảng cần tạo mối quan hệ (Double click vào
tên bảng hay chọn tên bảng nhấn nút Add  Close)
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 13
B3: Đặt quan hệ giữa 2 bảng như sau:
Click tại Field quan hệ của bảng thứ nhất(Table bên 1) và Drag đến Field quan hệ của
bảng thứ 2 (Table bên nhiều)  Xuất hiện hộp thoại Edit Relationships:
GV: Mai Liên Khương Hướng dẫn thực hành Access
Trang 14
III. Query
1) Các bước tạo Query
B1: Tại cửa sổ Database  Click vào Tab Create  Chọn nút Query Design
B2: Tại cửa sổ hiện ra (Show table)  chọn Table hay Query làm nguồn dữ liệu cho Query
 Bằng cách double click vào Table
B3: - Đưa các Field cần thiết từ các bảng vào vùng lưới
- Sắp xếp hiển thị cho Filed tại dòng sort nếu có(Acsending: tăng dần, Descending:
giảm dần)
- Dấu một cột nào đó bỏ chọn dấu check tạo dòng show
- Nhập điều kiện nếu có tại dòng Criteria
B4: Chọn Tab Design hay Home  n...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Hướng dẫn làm báo cáo thực tập cho kỹ sư xây dựng Kiến trúc, xây dựng 0
S Thực trạng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại trung tâm vận chuyển du lịch và lữ hành quốc tế Hạ Long TTC Luận văn Kinh tế 2
N Thực trạng về mối quan hệ với các nhà cung cấp ở Hà Nội của công ty điều hành hướng dẫn du lịch Vinatour Luận văn Kinh tế 2
D Hướng dẫn làm bài thực hành kỹ thuật xung số Khoa học kỹ thuật 0
K Hướng dẫn học sinh làm bài tập thực hành trong dạy học Lịch sử Việt Nam lớp 7 trường trung học cơ sở Luận văn Sư phạm 2
N Soạn thảo và hướng dẫn giải bài tập thí nghiệm phần chất lỏng - Vật lý 10 nhằm nâng cao năng lực thực nghiệm cho học sinh Luận văn Sư phạm 0
H HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2015/NĐ-CP VÀO PHẦN MỀM DỰ TOÁN F1 Giới thiệu phần mềm hay theo yêu cầu 0
B Theo thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 của Bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hỏi đáp Thuế & Kế toán 1
U Hướng Dẫn Làm Giả Dung Lượng USB & Cách Làm USB Trở Về Dung Lượng Thực Cho Những Ai Mua USB Hỏi đáp Tin học 4
M Trong Chế độ kế toán và hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán về hạch toán chênh lệch tỷ giá có hướn Hỏi đáp Thuế & Kế toán 1

Các chủ đề có liên quan khác

Top